Quy định về khai báo tạm trú cho người nước ngoài từ 24/7/2026

1.Quy trình khai báo tạm trú cho người nước ngoài

Có 2 hình thức khai báo lưu trú cho người nước ngoài bao gồm:

1.1. Cơ sở lưu trú có trách nhiệm khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua môi trường điện tử hoặc bằng Phiếu khai báo tạm trú.

Bước 1: Người khai báo tạm trú truy cập hệ thống khai báo tạm trú điện tử để nhận tài khoản khai báo

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư số 87/2026/TT-BCA, người khai báo tạm trú truy cập hệ thống khai báo tạm trú điện tử, cung cấp thông tin của cơ sở lưu trú và thông tin của người khai báo tạm trú trên hệ thống khai báo tạm trú điện tử theo yêu cầu của hệ thống để được cấp tài khoản khai báo. Trường hợp có thay đổi các thông tin liên quan đến tài khoản khai báo, người khai báo tạm trú phải cập nhật ngay trên hệ thống khai báo tạm trú điện tử.

Trong quá trình sử dụng tài khoản khai báo, trường hợp người khai báo tạm trú phát hiện tài khoản bị lộ, bị sử dụng trái phép hoặc không sử dụng được, cần phải báo ngay cho Công an cấp xã căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 87/2026/TT-BCA.

Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Thông tư số 87/2026/TT-BCA, đối với trường hợp tài khoản khai báo bị tạm khóa và được gửi thông báo qua email hoặc số điện thoại đăng ký tài khoản do không phát sinh thông tin khai báo tạm trú trong thời hạn 12 tháng hoặc thông tin do tài khoản cung cấp không chính xác, cơ sở lưu trú gửi đề nghị thông qua hệ thống khai báo tạm trú điện tử hoặc cập nhật thông tin đầy đủ, chính xác trên hệ thống để được khôi phục tài khoản.

Bước 2: Khai báo thông tin tạm trú cho người nước ngoài

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư số 87/2026/TT-BCA, người khai báo tạm trú truy cập hệ thống khai báo tạm trú điện tử để đăng nhập vào tài khoản khai báo và thực hiện khai báo ngay khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.

Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài cần đảm bảo đầy đủ các thông tin về họ tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, thời hạn chứng nhận tạm trú hoặc gia hạn tạm trú hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp và thời gian dự kiến tạm trú tại cơ sở lưu trú căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 87/2026/TT-BCA.

1.2. Người khai báo tạm trú thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài, bao gồm cả trường hợp thông qua nền tảng số cung cấp dịch vụ lưu trú.

Bước 1: Người khai báo tạm trú khai Phiếu khai báo tạm trú của người nước ngoài

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư số 87/2026/TT-BCA, người khai báo tạm trú có trách nhiệm ghi đầy đủ, chính xác thông tin vào Phiếu khai báo tạm trú của người nước ngoài theo mẫu NA17 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA.

Bước 2: Người khai báo tạm trú gửi ngay Phiếu khai báo tạm trú đến Công an cấp xã

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư số 87/2026/TT-BCA, sau khi khai Phiếu khai báo tạm trú, người khai báo tạm trú cần phải gửi ngay Phiếu khai báo tạm trú đến Công an cấp xã bằng phương thức liên lạc phù hợp.

Bước 3: Người khai báo tạm trú chuyển trực tiếp Phiếu khai báo tạm trú cho Công an cấp xã  

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Thông tư số 87/2026/TT-BCA, sau khi gửi Phiếu khai báo tạm trú, người khai báo tạm trú cần phải chuyển trực tiếp Phiếu khai báo tạm trú cho Công an cấp xã trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú.

Như vậy, từ ngày 24/07/2026, cơ sở lưu trú có người nước ngoài tạm trú qua đêm phải thực hiện khai báo tạm trú theo một trong hai hình thức là qua môi trường điện tử hoặc bằng Phiếu khai báo tạm trú theo quy định tại Thông tư số 87/2026/TT-BCA. 

2. Trách nhiệm khai báo tạm trú cho người nước ngoài

Căn cứ theo Điều 2 và khoản 1 Điều 5 Thông tư số 87/2026/TT-BCA, cơ sở lưu trú có người nước ngoài tạm trú qua đêm có trách nhiệm khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua môi trường điện tử hoặc bằng Phiếu khai báo tạm trú.

Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 4 Điều 3 và khoản 2 Điều 5 Thông tư số 87/2026/TT-BCA, người thực hiện khai báo tạm trú cho người nước ngoài là chủ sở hữu cơ sở lưu trú, người đại diện theo pháp luật của cơ sở lưu trú hoặc người được ủy quyền, bao gồm cả trường hợp khai báo thông qua nền tảng số cung cấp dịch vụ lưu trú.

 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:  0392 202 675 - 0942 868185
Email: thlawfirmvn@gmail.com

Bài viết liên quan

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập từ ngày 18/08/2025 là bao nhiêu năm?
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập từ ngày 18/08/2025 là bao nhiêu năm?
Quy định về bản tự công bố và công bố sản phẩm
Quy định về bản tự công bố và công bố sản phẩm
Trường hợp nào cần báo tăng BHXH?
Trường hợp nào cần báo tăng BHXH?
Quy định về tự công bố sản phẩm mới nhất 2026
Quy định về tự công bố sản phẩm mới nhất 2026