Quyền và nghĩa vụ của người thừa kế theo pháp luật

1. Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế

Theo quy định tại Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015, thời điểm mở thừa kế được xác định là thời điểm người có tài sản chết. Tuy nhiên, cần phân biệt rõ giữa thời điểm mở thừa kế và thời điểm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người thừa kế. Trên thực tế, quyền và nghĩa vụ của người thừa kế chỉ chính thức phát sinh kể từ thời điểm người đó được xác định có quyền hưởng di sản và chấp nhận việc hưởng thừa kế (trừ trường hợp từ chối nhận di sản).

Một điểm then chốt cần lưu ý: Người thừa kế chưa thể thực hiện các quyền như định đoạt, chuyển nhượng tài sản thừa kế ngay tại thời điểm mở thừa kế, mà phải đợi đến khi di sản được phân chia hoặc được xác lập quyền sở hữu theo quy định pháp luật. Đồng thời, nghĩa vụ của người chết để lại cũng sẽ được chuyển giao cho người thừa kế kể từ thời điểm này, trong phạm vi di sản mà họ nhận được.

Brown Modern Lawyer Presentation (1)

2. Quyền từ chối nhận di sản thừa kế theo pháp luật của người được thừa kế

Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 ghi nhận quyền quan trọng của người thừa kế: quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Đây là một quy định thể hiện tính tự định đoạt trong quan hệ thừa kế, cho phép cá nhân cân nhắc giữa lợi ích và gánh nặng từ di sản.

Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến những người thừa kế khác, người quản lý di sản hoặc cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Một nguyên tắc quan trọng: việc từ chối nhận di sản là không thể hủy bỏ. Khi một người từ chối nhận di sản, phần di sản đó sẽ được chia cho những người thừa kế khác theo quy định của pháp luật.

Từ góc độ thực tiễn, việc từ chối nhận di sản thường xảy ra trong các trường hợp giá trị nghĩa vụ gắn với di sản vượt quá giá trị tài sản thực tế, hoặc khi người thừa kế không muốn phát sinh tranh chấp với những người thừa kế khác.

3. Quy định về nghĩa vụ của người thừa kế

Kế thừa di sản luôn đi kèm với những nghĩa vụ pháp lý nhất định. Theo Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015, nghĩa vụ của người thừa kế bao gồm:

Thứ nhất, nghĩa vụ tài chính: Người thừa kế phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản mà người chết để lại. Điều này bao gồm các khoản nợ, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ cấp dưỡng chưa được thực hiện... Một nguyên tắc quan trọng: người thừa kế chỉ phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi di sản nhận được, không phải dùng tài sản riêng của mình để thực hiện các nghĩa vụ này (trừ trường hợp có thỏa thuận khác).

Thứ hai, nghĩa vụ thực hiện di sản dùng vào việc thờ cúng: Nếu di sản được người để lại di sản chỉ định dùng vào mục đích thờ cúng, người thừa kế có nghĩa vụ thực hiện theo đúng mục đích này.

Thứ ba, nghĩa vụ về quản lý di sản: Trong thời gian di sản chưa được chia, những người thừa kế có trách nhiệm bảo quản di sản, không được định đoạt hoặc hủy hoại di sản với mục đích làm giảm giá trị di sản.

Thứ tư, nghĩa vụ nộp thuế: Người thừa kế phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật đối với những tài sản thừa kế phải chịu thuế.

Việc hiểu rõ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ này không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn giúp người thừa kế tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có.

4. Câu hỏi có liên quan

4.1. Điều kiện được hưởng thừa kế? 

Để được hưởng thừa kế theo pháp luật, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Thuộc hàng thừa kế theo quy định tại Điều 651 BLDS 2015;

- Không thuộc trường hợp bị truất quyền thừa kế hoặc không được quyền hưởng di sản theo Điều 621 BLDS 2015 (như người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người để lại di sản, người có hành vi lừa dối, ép buộc người để lại di sản...);

- Còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc đã thành thai trước khi người để lại di sản chết và sinh ra còn sống sau đó.

4.2. Người thừa kế được từ chối quyền hưởng di sản khi nào? 

Căn cứ theo Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 thì việc từ chối nhận di sản chỉ cần thực hiện trước thời điểm phân chia di sản. Nếu như việc từ chối nhận di sản thừa kế nhằm mục đích trốn tránh nghĩa thực hiện nghĩa vụ tài sản thì dù có tiến hành từ chối nhận di sản thừa kế trước khi phân chia di sản thì vẫn vi phạm quy định pháp luật.

Ngoài ra, việc từ chối nhận di sản thừa kế phải bắt buộc được lập thành văn bản và gửi đến các đồng thừa kế, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản.

4.3. Thời hiệu để yêu cầu chia di sản thừa kế?

Theo Điều 623 BLDS 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản. Nếu không có người thừa kế đang quản lý di sản, di sản được giải quyết theo quy định về tài sản vô chủ.

4.4. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình

Pháp luật hiện hành không quy định cụ thể về thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế. Tuy nhiên, việc yêu cầu xác nhận quyền thừa kế thường gắn liền với yêu cầu chia di sản, do đó có thể áp dụng thời hiệu như đối với yêu cầu chia di sản.

4.5. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại 

Theo Điều 429 BLDS 2015, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự là 03 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Đối với nghĩa vụ tài sản của người chết để lại, thời hiệu này được tính từ thời điểm người thừa kế phải thực hiện nghĩa vụ nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:  0392 202 675 - 0942 868185
Email: thlawfirmvn@gmail.com

Bài viết liên quan

Thừa kế theo pháp luật được quy định như thế nào?
Thừa kế theo pháp luật được quy định như thế nào?
So sánh giữa thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc?
So sánh giữa thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc?
Quy định về huỷ di chúc mới nhất hiện nay
Quy định về huỷ di chúc mới nhất hiện nay
Trả lại tiền đặt cọc cho khách hàng trong trường hợp nào?
Trả lại tiền đặt cọc cho khách hàng trong trường hợp nào?