Điều kiện mua nhà ở xã hội từ 10/10/2025 kèm bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội cho người dân?

1. Điều kiện mua nhà ở xã hội từ 10/10/2025 kèm bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội cho người dân?

Từ ngày 10/10/2025, điều kiện mua nhà ở xã hội được áp dụng theo Điều 26, Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP. Quy định mới làm rõ các tiêu chí về nhà ở, thu nhập, và trách nhiệm xác nhận hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền.

Dưới đây là chi tiết điều kiện mua nhà ở xã hội năm 2025 mà người dân cần nắm rõ:

Điều kiện về nhà ở

(1) Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình

Người đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội và vợ hoặc chồng (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại tỉnh hoặc thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội vào thời điểm nộp hồ sơ.

Trong 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn đề nghị xác nhận, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh cấp huyện tại địa phương sẽ xác nhận tình trạng nhà ở của người nộp đơn.

(2) Có nhà ở nhưng diện tích bình quân dưới 15m²/người

Trường hợp người đăng ký đã có nhà ở, nhưng diện tích bình quân đầu người nhỏ hơn 15m² sàn/người, vẫn được xét mua nhà ở xã hội.

  • Diện tích được tính cho toàn bộ thành viên hộ gia đình gồm: người đứng đơn, vợ/chồng, cha mẹ, con cái có đăng ký thường trú tại địa chỉ nhà ở đó.

  • Trong 07 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú có trách nhiệm xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người.

Lưu ý quan trọng:

Trách nhiệm xác nhận cho đối tượng vào đơn đề nghị có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện bởi khoản 2 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027).

Điều kiện về thu nhập

Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP), điều kiện về thu nhập được chia thành các nhóm đối tượng cụ thể như sau:

(1) Đối tượng tại khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023

Phải đáp ứng giới hạn thu nhập tối đa như sau:

  • Người độc thân (chưa kết hôn): Thu nhập thực nhận trung bình/tháng ≤ 20 triệu đồng.

  • Người độc thân đang nuôi con nhỏ: Thu nhập thực nhận trung bình/tháng ≤ 30 triệu đồng.

  • Người đã kết hôn: Tổng thu nhập thực nhận trung bình/tháng của cả hai vợ chồng ≤ 40 triệu đồng.

  • Thời gian xác định thu nhập: Tính theo 12 tháng liền kề trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

=> Mức thu nhập này được tính dựa trên bảng lương, bảng công do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xác nhận.

UBND cấp tỉnh có quyền điều chỉnh hệ số thu nhập cho phù hợp với mức thu nhập bình quân đầu người tại địa phương, hoặc ban hành chính sách ưu đãi riêng cho hộ có từ 3 người phụ thuộc trở lên.

(2) Đối tượng không có hợp đồng lao động (theo khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023)

Phải đảm bảo mức thu nhập tương tự quy định trên và được Công an cấp xã nơi cư trú xác nhận dựa trên dữ liệu dân cư quốc gia.

Trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, Công an cấp xã sẽ xác nhận điều kiện thu nhập cho người dân.

(3) Đối tượng thuộc hộ nghèo, cận nghèo

Theo khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, người thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ được xác định đủ điều kiện thu nhập để mua nhà ở xã hội.

(4) Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang

Áp dụng điều kiện thu nhập theo Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, tùy thuộc khu vực và tính chất công việc.

Blue Gold and White Modern Corporate Law Firm Presentation (2)

2. Hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025?

Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, Điều 6, 7, 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD hướng dẫn hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025 như sau:

(1) Đơn mua nhà ở xã hội (Mẫu số 01 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP).  Tải về

(2) Giấy tờ chứng mình thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội:

+ Đối tượng (1) thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

+ Đối tượng (2), (3), (4) thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định;

+ Các đối tượng (5), (6), (8), (9), (10), (11) thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD  Tải về

+ Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng (7) thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

(3) Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

+ Mẫu số 02 (đối với trường hợp chưa có nhà ở) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD  Tải về

+ Mẫu số 03 (đối với trường hợp có nhà ở) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD  Tải về

Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD  Tải về.

(4) Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập

+ Đối tượng (5), (6), (7), (8) là Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD  Tải về

+ Đối tượng (5) nhưng không có hợp đồng lao động là Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD  Tải về

Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.

Lưu ý: Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (Điều 76 Luật Nhà ở 2023) như sau:

(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định Luật Nhà ở 2023.

(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

(11) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

(12) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội trực tiếp cho chủ đầu tư dự án.

3. Cách viết đơn đăng ký mua nhà ở xã hội từ 10/10/2025?

Hướng dẫn viết đơn đăng ký mua nhà ở xã hội 2025 như sau:

1 Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu đăng ký.

2 Ghi tên chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

3 Nếu đang làm việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu...

4 Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này, trừ đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

5 Ghi rõ người có đơn thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội.

6 Ghi rõ họ tên và mối quan hệ của từng thành viên với người đứng đơn.

7 Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó.

Đối với trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đề nghị xác nhận, vợ/chồng người đề nghị xác nhận (nếu có), cha, mẹ của người đề nghị xác nhận bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người đề nghị xác nhận (nếu có).

8 Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (khoản 5 Điều 76); công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp (khoản 6 Điều 76); cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (khoản 8 Điều 76).

9 Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.

10 Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.

11 Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng. Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.

12 Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác (khoản 7 Điều 76).

13 Ghi rõ hình thức được giải quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (mua, thuê mua, thuê).

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:  0392 202 675 - 0942 868185
Email: thlawfirmvn@gmail.com

Bài viết liên quan

Điều kiện và hồ sơ mua nhà ở xã hội mới nhất
Điều kiện và hồ sơ mua nhà ở xã hội mới nhất
So sánh giữa thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc?
So sánh giữa thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc?
Thành lập công ty bảo vệ cần điều kiện gì?
Thành lập công ty bảo vệ cần điều kiện gì?
Quy trình, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh
Quy trình, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh