Thành lập công ty bảo vệ cần điều kiện gì?

I. Căn cứ pháp lý

1. Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội, quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động của doanh nghiệp.

2. Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp.

3. Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

4. Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 về quản lý và sử dụng con dấu; và Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.

5.Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13/3/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

6. Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 ngày 29/11/2024 của Quốc hội.

7. Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

8. Thông tư số 30/2026/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số thông tư quy định về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và công tác quản lý, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.

9. Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội, áp dụng trong trường hợp công ty bảo vệ có nhà đầu tư nước ngoài hoặc có hoạt động đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật.

II. Điều kiện thành lập công ty bảo vệ 

Công ty cần phải đáp ứng các điều kiện chung về thành lập đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Nghị định số 168/2025/NĐ-CP đối với công ty TNHH. Ngoài ra, để thành lập công ty bảo vệ thì còn cần phải đáp ứng những điều kiện sau:

1. Điều kiện về An ninh trật tự

Căn cứ Điều 7 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự phải đáp ứng các điều kiện chung về an ninh, trật tự theo quy định.

Đối với công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ, việc đáp ứng điều kiện này là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

2. Điều kiện đối với người chịu trách nhiệm 

Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải đáp ứng các điều kiện riêng được quy định tại khoản này.

Thứ nhất, người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên.

Thứ hai, người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự không được là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ mà trong 24 tháng liền kề trước đó đã bị thu hồi không có thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, trừ trường hợp thu hồi theo khoản 2 Điều 22 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.

3. Điều kiện về phòng cháy chữa cháy

Căn cứ khoản 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì công ty cần đáp ứng đủ điều kiện về an toàn phòng cháy chữa theo quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy. Cụ thể như sau:

Thứ nhất, cần xác định trụ sở của công ty có thuộc diện quản lý về PCCC hay không?

Căn cứ khoản 7 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15, "cơ sở" thuộc diện quản lý về PCCC được xác định theo các tiêu chí và loại hình cơ sở mà Luật quy định.

Danh mục cụ thể các cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP. Phụ lục này liệt kê các loại cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC theo quy định của Luật.

Do đó, đối với công ty bảo vệ, không thể chỉ căn cứ vào ngành nghề "kinh doanh dịch vụ bảo vệ" để kết luận trụ sở đương nhiên phải thực hiện toàn bộ các thủ tục PCCC.

Thứ hai, nếu thuộc diện quản lý về PCCC thì phải duy trì các điều kiện về PCCC

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở trong việc thực hiện công tác PCCC và CNCH.

Các trách nhiệm này bao gồm việc tổ chức thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp và yêu cầu về PCCC, CNCH; tổ chức kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện; bảo đảm các điều kiện an toàn PCCC thuộc phạm vi quản lý của cơ sở.

Nội dung kiểm tra các trách nhiệm này được khoản 1 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền có thể kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm PCCC của người đứng đầu cơ sở và việc duy trì các điều kiện an toàn tại cơ sở.

4. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Thứ nhất, doanh nghiệp nước ngoài phải có thời gian hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp nước ngoài phải là doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ liên tục ít nhất 05 năm.

Như vậy, doanh nghiệp nước ngoài mới được thành lập hoặc chưa có đủ 05 năm hoạt động liên tục trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bảo vệ thì không đáp ứng điều kiện này.

Thứ hai, người đại diện cho phần vốn góp của doanh nghiệp nước ngoài phải đáp ứng điều kiện về quá trình chấp hành pháp luật.

Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 11 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, người đại diện cho phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài phải là người chưa bị cơ quan pháp luật của nước ngoài nơi họ hoạt động kinh doanh xử lý về hành vi vi phạm có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ từ cảnh cáo trở lên.

Như vậy, khi doanh nghiệp nước ngoài tham gia góp vốn, không chỉ bản thân doanh nghiệp nước ngoài phải đáp ứng điều kiện về thời gian hoạt động mà người đại diện phần vốn góp cũng phải đáp ứng điều kiện riêng về lịch sử vi phạm.

Thứ ba, phần vốn góp của doanh nghiệp nước ngoài bị giới hạn về mục đích sử dụng.

Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, phần vốn góp của doanh nghiệp nước ngoài chỉ được sử dụng để mua máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ.

Đồng thời, số vốn góp của doanh nghiệp nước ngoài phải ít nhất là 1.000.000 USD (một triệu đô la Mỹ).

5. Điều kiện về nhân viên bảo vệ

Căn cứ khoản 9 Điều 25 và Điều 32 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, nhân viên dịch vụ bảo vệ được tuyển chọn, sử dụng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

Thứ nhất, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Người được tuyển làm nhân viên dịch vụ bảo vệ phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, không có tiền án về một số nhóm tội nhất định.

Nhân viên bảo vệ không được có tiền án về:

- Tội giết người;

- Tội cố ý gây thương tích;

- Các tội xâm phạm sở hữu.

Thứ ba, phải có bản khai lý lịch.

Doanh nghiệp phải yêu cầu người được tuyển dụng cung cấp bản khai lý lịch để phục vụ việc tuyển chọn và quản lý nhân viên bảo vệ.

Thứ tư, phải có giấy khám sức khỏe còn hiệu lực.

Nhân viên bảo vệ phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và còn hiệu lực tại thời điểm sử dụng.

Thứ năm, phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.

Do đó, yêu cầu về trình độ của nhân viên bảo vệ khác với yêu cầu đối với người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của công ty bảo vệ phải có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên theo khoản 2 Điều 11 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, trong khi đó thì nhân viên dịch vụ bảo vệ chỉ phải đáp ứng yêu cầu về trình độ từ THCS trở lên.

Thứ sáu, không được sử dụng người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm nhân viên dịch vụ bảo vệ.

Theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ không được sử dụng người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm nhân viên dịch vụ bảo vệ.

Thứ bảy, nhân viên bảo vệ phải được đào tạo và có Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.

Căn cứ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ chỉ được sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ đã được đào tạo và được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ. 

III. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận điều kiện an ninh, trật tự gửi cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ gồm:

Thứ nhất, bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, cụ thể như sau:

Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có:

- Bản khai lý lịch;

- Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của lực lượng vũ trang);

- Bản khai lý lịch của những người quy định tại điểm này nếu đang thuộc biên chế của lực lượng vũ trang thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trực tiếp quản lý (trừ cơ sở kinh doanh).

Thứ hai, bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa, gồm:

- Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP;

- Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền trong quản lý về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở kinh doanh.

Thứ ba, bản sao hợp lệ một trong các loại văn bản sau đây:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm a trên không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà cơ sở kinh doanh hoạt động và đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (đối với cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp thì cơ quan Công an khai thác tài liệu này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).

Thứ tư, văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP).

Thứ năm, Đối với trường hợp một cơ sở kinh doanh có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự trong hồ sơ áp dụng đối với người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

IV. Thủ tục thành lập công ty bảo vệ

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Bước 2: Xin Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo mục III.

Bước 3: Đào tạo và cấp chứng chỉ nghiệp vụ

Tổ chức cho nhân viên bảo vệ tham gia khóa huấn luyện nghiệp vụ tại cơ sở đào tạo được Bộ Công an thẩm duyệt (các trung tâm Công an địa phương, trường Công an hoặc doanh nghiệp bảo vệ đủ điều kiện đào tạo).

Nội dung đào tạo (ít nhất 30 ngày) bao gồm: pháp luật, kỹ năng bảo vệ, sơ cứu, sử dụng công cụ hỗ trợ, võ thuật cơ bản…. Sau đào tạo, nhân viên phải tham gia sát hạch do cơ quan công an tổ chức để được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ (theo mẫu số 04 chứng chỉ nghiệp vụ, hiệu lực 5 năm).

Công ty gửi đề nghị cấp chứng chỉ cho những nhân viên đạt yêu cầu.

Bước 4: Thông báo

Ít nhất 10 ngày trước khi chính thức ký hợp đồng dịch vụ bảo vệ với khách hàng, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Công an cấp tỉnh nơi trụ sở biết về thời gian bắt đầu kinh doanh, kèm theo bản sao ĐKKD và danh sách lãnh đạo, quản lý. Mỗi khi triển khai bảo vệ tại địa điểm mới, phải thông báo cho cơ quan Công an phường/xã nơi đó 24h trước (kèm danh sách nhân viên bảo vệ).

Hồ sơ bao gồm:

- Giấy ĐKKD,

- Đơn xin cấp Giấy phép bảo vệ (Mẫu số 03),

- Lý lịch (mẫu nhập liệu có xác nhận địa phương),

- Hợp đồng lao động mẫu,

- Hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ mẫu (hai bên ký),

- Mẫu ủy quyền nộp hồ sơ.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:  0392 202 675 - 0942 868185
Email: thlawfirmvn@gmail.com

Bài viết liên quan

Điều kiện để mở phòng khám nha khoa là gì?Mã ngành nghề phòng khám nha khoa mới nhất
Điều kiện để mở phòng khám nha khoa là gì?Mã ngành nghề phòng khám nha khoa mới nhất
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh
Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh