Các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp

I. Khái quát về thủ tục sau thành lập doanh nghiệp

Việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là cơ sở xác lập tư cách pháp lý của doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Sau khi thành lập, tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, việc sử dụng lao động và ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp có thể phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, quản trị nội bộ, thuế, hóa đơn, lao động, bảo hiểm xã hội và đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

II. Các công việc cần thực hiện sau thành lập doanh nghiệp

1. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và nộp phí theo quy định.

Theo Điều 73 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thông tin công bố được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc đề nghị công bố và nộp phí công bố được thực hiện ngay tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, theo cơ chế đăng ký hiện hành, việc đề nghị công bố đã được tích hợp vào quá trình thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

2. Hoàn thiện các vấn đề quản trị nội bộ doanh nghiệp

Sau khi thành lập, doanh nghiệp cần hoàn thiện cơ cấu và hồ sơ quản trị nội bộ tương ứng với loại hình doanh nghiệp đã đăng ký.

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh, các công việc có thể bao gồm việc hoàn thành nghĩa vụ góp vốn, lập và lưu giữ sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông, cấp giấy chứng nhận phần vốn góp và tổ chức hoạt động của các cơ quan quản lý theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

Đặc biệt, doanh nghiệp cần theo dõi thời hạn góp vốn của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông. Trường hợp không góp hoặc không góp đủ số vốn đã cam kết trong thời hạn luật định, doanh nghiệp và người góp vốn có thể phải thực hiện các thủ tục điều chỉnh tương ứng và chịu trách nhiệm đối với phần vốn đã cam kết theo quy định.

Do yêu cầu quản trị khác nhau giữa công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh nên nội dung này cần được xác định theo từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.

3. Treo biển hiệu tại trụ sở doanh nghiệp

Sau khi thành lập, doanh nghiệp cần bảo đảm việc sử dụng trụ sở đúng với thông tin đã đăng ký và thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến biển hiệu tại trụ sở.

Biển hiệu có ý nghĩa xác định sự có mặt thực tế của doanh nghiệp tại địa chỉ đăng ký và phải bảo đảm các nội dung theo quy định pháp luật về biển hiệu.

Đây cũng là vấn đề cần lưu ý trong quá trình doanh nghiệp hoạt động bởi việc đăng ký một địa chỉ nhưng doanh nghiệp không thực tế hoạt động tại địa chỉ đó hoặc không thể xác minh tại trụ sở có thể dẫn đến những rủi ro pháp lý trong quá trình quản lý thuế và quản lý doanh nghiệp.

4. Thủ tục về thuế

Theo cơ chế đăng ký doanh nghiệp hiện hành, đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế được thực hiện liên thông. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Do đó, cần phân biệt việc doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế thông qua thủ tục đăng ký doanh nghiệp với các nghĩa vụ thuế phát sinh trong quá trình hoạt động.

Sau khi thành lập, doanh nghiệp cần xác định các nghĩa vụ khai, nộp thuế tương ứng với hoạt động của mình; thiết lập phương thức giao dịch điện tử với cơ quan thuế; sử dụng chữ ký số khi thực hiện các thủ tục điện tử và thực hiện các nghĩa vụ về thuế theo thời hạn pháp luật quy định.

Các nghĩa vụ cụ thể có thể liên quan đến thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế, phí khác tùy thuộc hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

5. Thủ tục về hóa đơn

Doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải thực hiện các quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

Tùy trường hợp, doanh nghiệp cần thực hiện việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và xác định loại hóa đơn phù hợp với hoạt động của mình. Khi phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn đúng thời điểm, đúng nội dung và thực hiện việc quản lý, lưu trữ hóa đơn theo quy định.

Pháp luật về hóa đơn điện tử đã có nhiều thay đổi trong thời gian gần đây. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định nghĩa vụ theo quy định hiện hành, đặc biệt đối với các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

6. Tài khoản ngân hàng và thanh toán của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để phục vụ việc nhận tiền, thanh toán cho đối tác, nộp thuế và thực hiện các giao dịch khác.

Trong một số giao dịch, việc sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt là điều kiện để doanh nghiệp được hưởng hoặc xác định một số quyền lợi về thuế.

7. Nghĩa vụ về lao động và bảo hiểm xã hội

Khi doanh nghiệp sử dụng người lao động, quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động chịu sự điều chỉnh của pháp luật lao động và pháp luật bảo hiểm xã hội.

Doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng như giao kết hợp đồng lao động, quản lý lao động, trả lương và bảo đảm các quyền của người lao động theo quy định.

Đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

Ngoài ra, tùy số lượng lao động và tình hình sử dụng lao động, doanh nghiệp còn phải xem xét các nghĩa vụ về nội quy lao động và các nghĩa vụ khác của người sử dụng lao động.

Do đó, đây không phải là nhóm thủ tục phát sinh giống nhau đối với mọi doanh nghiệp ngay tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có sử dụng lao động hay không.

8. Đáp ứng điều kiện kinh doanh trước khi hoạt động

Việc ngành, nghề được ghi nhận trong thông tin đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa doanh nghiệp đương nhiên được phép tiến hành mọi hoạt động kinh doanh ngay sau khi thành lập.

Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tương ứng trước và trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh.

Tùy từng ngành, nghề, điều kiện có thể được thể hiện dưới hình thức giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng chỉ hành nghề hoặc các yêu cầu đối với nhân sự, cơ sở vật chất, vốn, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy và các điều kiện chuyên ngành khác.

Vì vậy, sau khi thành lập, doanh nghiệp cần đối chiếu từng hoạt động dự kiến triển khai với pháp luật đầu tư và pháp luật chuyên ngành để xác định có phải thực hiện thủ tục xin giấy phép hoặc đáp ứng điều kiện bổ sung trước khi chính thức kinh doanh hay không.

 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:  0392 202 675 - 0942 868185
Email: thlawfirmvn@gmail.com

Bài viết liên quan

Kinh doanh lĩnh vực đóng tàu nên đăng ký mã ngành gì?
Kinh doanh lĩnh vực đóng tàu nên đăng ký mã ngành gì?
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Thủ tục đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo quy định mới nhất
Thủ tục đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo quy định mới nhất