Kinh doanh lĩnh vực đóng tàu nên đăng ký mã ngành gì?

I. Xác định hoạt động kinh doanh lĩnh vực đóng tàu

Đối với tàu biển, QCVN 101:2018/BGTVT xác định phạm vi áp dụng đối với cơ sở thực hiện hoạt động đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển; trong khi pháp luật về thủy sản có các quy định riêng đối với hoạt động đóng mới, cải hoán tàu cá. 

Trên cơ sở các quy định chuyên ngành và đặc điểm thực tế của hoạt động kinh doanh, có thể nhận diện các nhóm hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp đóng tàu như sau.

1. Hoạt động đóng mới tàu

Đối với tàu biển, Nghị định 111/2016/NĐ-CP xác định “đóng mới tàu biển” là quá trình chế tạo tàu biển từ khi đặt sống chính đến khi bàn giao đưa tàu vào khai thác. QCVN 101:2018/BGTVT đồng thời xác định cơ sở thực hiện hoạt động đóng mới tàu biển là đối tượng phải đáp ứng các yêu cầu về năng lực kỹ thuật theo quy chuẩn.

Trong khi đó, hệ thống pháp luật về thủy sản điều chỉnh riêng hoạt động đóng mới, cải hoán tàu cá và đặt ra yêu cầu đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá. 

Do đó, khi xác định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cần làm rõ loại tàu mà doanh nghiệp dự kiến đóng mới, bởi việc phân loại tàu có thể dẫn đến sự khác biệt về pháp luật chuyên ngành và điều kiện hoạt động.

2. Hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng và hoán cải tàu

Bên cạnh đóng mới, doanh nghiệp đóng tàu có thể cung cấp các dịch vụ đối với tàu đang khai thác, bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng và hoán cải.

Đối với tàu biển, pháp luật chuyên ngành đã phân biệt tương đối rõ ba hoạt động này. Theo Nghị định 111/2016/NĐ-CP, hoán cải tàu biển là việc làm thay đổi một hoặc một số thông số nhất định của tàu như kích thước chính, công dụng, mức độ phân khoang, thể tích chứa hàng hoặc khu vực chở khách; trong khi sửa chữa tàu biển là hoạt động sửa chữa phục hồi tàu biển trên triền đà, ụ tàu hoặc mặt bằng sửa chữa sau khi tàu được đưa lên khỏi mặt nước. 

QCVN 101:2018/BGTVT cũng điều chỉnh trực tiếp năng lực kỹ thuật của cơ sở thực hiện đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu biển. Cục Đăng kiểm Việt Nam hiện thực hiện việc đánh giá và công nhận cơ sở đủ điều kiện đối với các hoạt động này trên cơ sở Nghị định 111/2016/NĐ-CP, Nghị định 147/2018/NĐ-CP và QCVN 101:2018/BGTVT. 

3. Hoạt động thiết kế và kỹ thuật

Các hoạt động có thể bao gồm thiết kế tàu, thiết kế kết cấu, thiết kế hệ thống máy, hệ thống điện và các hệ thống kỹ thuật khác; lập hồ sơ kỹ thuật hoặc cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật.

Tuy nhiên, về phương diện xác định ngành, nghề kinh doanh, cần phân biệt giữa hoạt động thiết kế, kỹ thuật được doanh nghiệp thực hiện nội bộ để phục vụ hợp đồng đóng tàu với dịch vụ thiết kế, tư vấn kỹ thuật được doanh nghiệp cung cấp độc lập cho khách hàng. Chỉ trong trường hợp doanh nghiệp trực tiếp cung cấp hoạt động này như một dịch vụ kinh doanh độc lập mới cần tiếp tục xem xét ngành, nghề kinh doanh tương ứng.

Việc tách nhóm hoạt động này cũng phù hợp với cách tiếp cận của hệ thống quy chuẩn kỹ thuật hàng hải, trong đó hoạt động thiết kế, chế tạo và lắp đặt các hệ thống, thiết bị trên tàu được điều chỉnh thông qua các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.

4. Hoạt động sản xuất, gia công và chế tạo phục vụ đóng tàu

Tùy mô hình hoạt động, doanh nghiệp có thể trực tiếp thực hiện:

  • Gia công kim loại, thép;
  • Chế tạo kết cấu thân tàu;
  • Chế tạo các bộ phận, cấu kiện;
  • Gia công hoặc sản xuất linh kiện;
  • Chế tạo, lắp đặt thiết bị;
  • Lắp đặt máy móc và các hệ thống kỹ thuật.

QCVN 101:2018/BGTVT đặt ra yêu cầu về năng lực kỹ thuật của cơ sở thực hiện hoạt động đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển, trong đó việc đánh giá cơ sở gắn với hệ thống chất lượng, quá trình sản xuất và trang thiết bị của cơ sở. 

Tuy nhiên, tương tự hoạt động thiết kế, cần phân biệt giữa gia công, sản xuất được thực hiện để sử dụng trong chính quá trình đóng tàu và sản xuất sản phẩm để bán hoặc cung cấp độc lập cho bên thứ ba. Sự phân biệt này có ý nghĩa trực tiếp khi xác định các mã ngành cần đăng ký.

5. Hoạt động mua bán tàu, máy móc, thiết bị và phụ tùng

Các hoạt động có thể phát sinh gồm:

  • Mua bán tàu;
  • Mua bán máy móc, thiết bị phục vụ tàu;
  • Mua bán phụ tùng;
  • Mua bán vật tư;
  • Nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư;
  • Xuất khẩu tàu hoặc các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất.

Tuy nhiên, cần phân biệt việc doanh nghiệp mua vật tư, máy móc để phục vụ hoạt động đóng tàu của chính mình với việc doanh nghiệp mua hàng hóa để bán lại cho khách hàng. Trường hợp thứ nhất về bản chất là hoạt động đầu vào của quá trình sản xuất; trường hợp thứ hai có thể cấu thành một hoạt động thương mại độc lập và do đó cần được xem xét khi xác định ngành, nghề kinh doanh.

6. Các hoạt động dịch vụ liên quan

Ngoài các hoạt động nêu trên, doanh nghiệp đóng tàu có thể cung cấp các dịch vụ độc lập như dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị hoặc cho thuê máy móc, thiết bị.

Việc đưa các hoạt động này vào phạm vi nghiên cứu không đồng nghĩa với việc mọi hoạt động đều phải được đăng ký thành một ngành, nghề riêng. Cần xác định doanh nghiệp có thực sự cung cấp hoạt động đó cho khách hàng như một dịch vụ kinh doanh hay chỉ thực hiện hoạt động đó nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, đóng tàu của chính doanh nghiệp.

II. Mã ngành tham khảo theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg

Mã ngành cấp 4 Tên ngành
1392 Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục)
2512 Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
2592 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
2599 Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
2630 Sản xuất thiết bị truyền thông
2651 Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển
2710 Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện
2720 Sản xuất pin và ắc quy
2731 Sản xuất dây và cáp sợi quang học
2732 Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác
2733 Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại
2740 Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng
2790 Sản xuất thiết bị điện khác
2811 Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)
2812 Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng chiết lưu
2813 Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác
2814 Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động
2816 Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp
2819 Sản xuất máy thông dụng khác
2829 Sản xuất máy chuyên dụng khác chưa được phân vào đâu
3011 Đóng tàu và cấu kiện nổi
3012 Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí
3312 Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị
3314 Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện
3315 Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
3319 Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị khác
3320 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
3830 Tái chế phế liệu
4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
4669 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
4690 Bán buôn tổng hợp
7110 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
7730 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển

III. Điều kiện hoạt động kinh doanh lĩnh vực đóng tàu

Tùy thuộc vào loại tàu, hoạt động cụ thể và quy mô cơ sở, doanh nghiệp có thể phải đáp ứng các yêu cầu khác nhau theo pháp luật chuyên ngành.

Về khái quát, khi nghiên cứu điều kiện hoạt động của công ty đóng tàu cần xem xét các nhóm điều kiện sau:

Thứ nhất, điều kiện kinh doanh.
Xác định hoạt động dự kiến thực hiện có thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hay không; nếu có thì xác định điều kiện và thủ tục mà doanh nghiệp phải đáp ứng. Đối với hoạt động đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển, cần đặc biệt lưu ý các quy định chuyên ngành hiện hành và những thay đổi về điều kiện kinh doanh trong năm 2026.

Thứ hai, điều kiện về chuyên môn và nhân sự.
Một số hoạt động có thể yêu cầu người thực hiện hoặc người phụ trách phải đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, chứng chỉ hoặc năng lực nghề nghiệp theo quy định chuyên ngành.

Thứ ba, điều kiện về kỹ thuật và cơ sở vật chất.
Doanh nghiệp có thể phải bảo đảm các yêu cầu về nhà xưởng, máy móc, thiết bị, công nghệ, quy trình sản xuất và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng với loại tàu và công việc thực hiện.

Thứ tư, các yêu cầu về an toàn và môi trường.
Hoạt động đóng tàu thường phát sinh các yêu cầu liên quan đến phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động, hóa chất, chất thải và bảo vệ môi trường. Đây là các yêu cầu đối với quá trình hoạt động của cơ sở, không nhất thiết đồng nghĩa với điều kiện kinh doanh của ngành nghề.

Thứ năm, yêu cầu về đăng kiểm và kiểm tra chất lượng.
Đối với những loại tàu thuộc phạm vi đăng kiểm, doanh nghiệp còn phải tuân thủ quy định về thiết kế, giám sát, kiểm tra và chứng nhận an toàn kỹ thuật trong quá trình đóng mới, hoán cải hoặc sửa chữa.

Như vậy, điều kiện hoạt động của công ty đóng tàu phải được xác định trên cơ sở hoạt động thực tế mà doanh nghiệp dự kiến thực hiện và các quy định chuyên ngành tương ứng. 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:  0392 202 675 - 0942 868185
Email: thlawfirmvn@gmail.com

Bài viết liên quan

Điều kiện để mở phòng khám nha khoa là gì?Mã ngành nghề phòng khám nha khoa mới nhất
Điều kiện để mở phòng khám nha khoa là gì?Mã ngành nghề phòng khám nha khoa mới nhất
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh
Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh