Điều kiện để mở phòng khám nha khoa là gì?Mã ngành nghề phòng khám nha khoa mới nhất

I Điều kiện mở phòng khám đa khoa răng hàm mặt. 

1. Quy định về cơ sở vật chất

Căn cứ điều 40, 47 Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh chữa bệnh có quy định cụ thể như sau:

Cơ sở vật chất:

+ Phòng khám phải có nơi đón tiếp người bệnh, phòng khám bệnh có diện tích tối thiểu 10 m2;

+ Bố trí tối thiểu 01 ghế răng, diện tích cho mỗi ghế răng tối thiểu 05 m2;

+ Trường hợp thực hiện kỹ thuật cấy ghép răng (implant) thì phải có phòng riêng dành cho việc thực hiện kỹ thuật cấy ghép răng (implant) với diện tích tối thiểu 10 m2.

+ Có địa điểm cố định đáp ứng các quy định của pháp luật về: an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, kiểm soát nhiễm khuẩn, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ (nếu có); bảo đảm đủ điện, nước phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

+ Có biển hiệu, có sơ đồ và biển chỉ dẫn đến các khoa, phòng, bộ phận chuyên môn, hành chính;

+ Trường hợp có thêm cơ sở không cùng trong khuôn viên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đáp ứng các điều kiện cụ thể đối với từng hình thức tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

+ Có thiết bị y tế phù hợp với danh mục chuyên môn kỹ thuật và phạm vi hoạt động đăng ký.

2. Quy định về nhân sự 

Căn cứ khoản 2 điều 47 Nghị định 96/2023NĐ/CP hướng dẫn LUật Khám bệnh chữa bệnh có quy định cụ thể như sau:

Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải là người hành nghề thuộc một trong các chức danh chuyên môn sau đây:

+ Bác sỹ với phạm vi hành nghề răng hàm mặt;

+ Bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa răng hàm mặt.

+ Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám phải là người hành nghề toàn thời gian tại cơ sở, có phạm vi hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám và có thời gian hành nghề trong phạm vi đó tối thiểu 36 tháng.

+ Các nhân viên khác trong phòng khám cũng cần có trình độ chuyên môn, bằng cấp phù hợp với các vị trí công việc được giao

Điều kiện khác:

  • Nếu có người nước ngoài tham gia vào công tác khám chữa bệnh, họ phải có giấy phép hành nghề hợp pháp tại Việt Nam và có người phiên dịch (trừ trường hợp người này thành thạo tiếng Việt). Căn cứ Điều 21 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023

3. Điều kiện về trang thiết bị 

Đối với phòng khám chuyên khoa nha khoa, điều kiện về trang thiết bị phải đảm bảo đầy đủ và phù hợp với các quy định sau đây:

+ Có hộp cấp cứu phản vệ và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa phù hợp với các chuyên khoa thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám.

+ Trang thiết bị cơ bản: Cần phải có các thiết bị y tế cơ bản như ghế nha, máy nén khí, máy hút nước bọt, máy chiếu sáng, dụng cụ nha khoa, v.v., phù hợp với hoạt động chuyên môn và nội dung khám chữa bệnh.

+ Trang thiết bị chuyên sâu: Bao gồm các thiết bị phục vụ các thủ thuật nha khoa chuyên sâu như máy chụp X-quang, máy làm vệ sinh và tiệt trùng dụng cụ, máy cấy ghép implant, v.v.

+ Bảo dưỡng và kiểm định: Các thiết bị y tế phải được bảo dưỡng định kỳ, kiểm định an toàn đúng hạn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

+ An toàn sử dụng: Đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng các loại máy móc, thiết bị, đặc biệt là máy chụp X-quang hoặc các thiết bị phát ra bức xạ hoặc tiếp xúc trực tiếp với cơ thể bệnh nhân.

+ Quản lý và theo dõi: Phải thực hiện theo dõi, kiểm soát chất lượng và an toàn thiết bị theo quy định, đồng thời lập hồ sơ theo dõi sử dụng và bảo dưỡng thiết bị.

II. Mã ngành đăng ký ngành nghề nha khoa

Theo Phụ lục II của Quyết định 36/2025/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 29/09/2018 về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam thì nhóm mã ngành 862-8620 là về hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa.

Nhóm Mã ngành 8620 bao gồm: Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và phòng khám nha khoa mà bệnh nhân chủ yếu được khám và điều trị ngoại trú theo đơn của các bác sĩ, thầy thuốc giàu kinh nghiệm của phòng khám.

Cụ thể, mã ngành 8620 gồm những nhóm sau đây:

86201: Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa

Nhóm này gồm:

- Hoạt động khám, chữa bệnh, tư vấn và chăm sóc sức khỏe trong lĩnh vực y tế đa khoa và chuyên khoa do các bác sĩ và các chuyên gia y tế, các nhà phẫu thuật đảm nhận;

- Hoạt động của các trung tâm kế hoạch hóa gia đình có cung cấp điều trị y tế như triệt sản hay sảy thai, không có tiện nghi ăn ở;

- Các hoạt động này có thể tiến hành ở phòng khám bệnh tư nhân, phòng khám bệnh của một nhóm bác sĩ và trong các phòng khám cho các bệnh nhân ngoại trú bệnh viện, nhà dưỡng lão, các tổ chức lao động cũng như tại nhà của bệnh nhân;

- Dịch vụ tư vấn cá nhân cho các bệnh nhân nội trú.

Loại trừ:

- Hoạt động y tế cho bệnh nhân nội trú được phân vào nhóm 86101 (Hoạt động của các bệnh viện);

- Hoạt động trợ giúp y tế như hoạt động của các bà đỡ, y tá và nhà vật lý trị liệu được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu).

86202: Hoạt động của các phòng khám nha khoa

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các phòng khám nha khoa;

- Hoạt động nha khoa ở trạng thái chung hoặc đặc biệt như khoa răng, nha khoa cho trẻ em, khoa nghiên cứu các bệnh về răng miệng;

- Hoạt động về chỉnh răng;

- Hoạt động phẫu thuật nha khoa;

- Hoạt động tư vấn, chăm sóc răng miệng.

Loại trừ: Sản xuất răng giả, hàm răng giả và các thiết bị lắp răng giả cho các phòng khám răng được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).

III. Thủ tục làm giấy phép mở phòng khám nha khoa

Trước khi trình báo lên các cơ quan chức năng có thẩm quyền, bạn cần có hồ sơ với những thông tin, giấy tờ đầy đủ theo bộ y tế và bộ tài chính quy định như:

+ Bản sao công chứng của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động nha khoa.

+ Danh sách thống kê các thiết bị y tế và các cơ sở vật chất mà nha khoa bạn đang sở hữu.

+ Bản sao công chứng tất cả chứng chỉ hành nghề đối với các nha sĩ làm việc trong nha khoa.

+ Phạm vi về chuyên môn mà nha khoa của bạn đang dự tính hoạt động.

+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường (nếu có). 

1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh 

Các bạn có thể tham khảo quy trình đăng ký, thành lập doanh nghiệp để cấp giấy chứng nhận kinh doanh (tại đây).

2. Thủ tục đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động 

Căn cứ điều 60 nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám chưa bệnh và điều 52 Luật Khám chữa bệnh 2023 quy định về hồ sơ cần có để nộp cấp giấy phép hoạt động

+ Đơn đề nghị theo mẫu (tại đây)

+ Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc văn bản có tên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài 

+ Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);

+  Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này của người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);

+ Bản kê khai cơ sở vật chất, danh mục thiết bị y tế, danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hoạt động tương ứng với từng hình thức tổ chức theo Mẫu 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai đó;

+ Danh sách ghi rõ họ tên, số giấy phép hành nghề của từng người hành nghề đăng ký hành nghề tại cơ sở đó theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

IV. Thẩm quyền cấp phép 

Căn cứ vào điều 67 Nghị định 93/2023 hướng dẫn Luật Khám chữa bệnh quy định về thẩm quyền cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động.

Bộ trưởng Bộ Y tế cơ thẩm quyền:

+ Cấp mới, cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;

+ Điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với trường hợp các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn: bổ sung, giảm bớt kỹ thuật thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn.

+ Điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với trường hợp các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.

Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

+ Cấp mới, cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý, trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

+ Điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với trường hợp các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý, trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn: bổ sung, giảm bớt kỹ thuật thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn.

+ Điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với trường hợp các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý, trừ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý khi thay đổi quy mô hoạt động.

V. Thời hạn,giải quyết 

Căn cứ khoản 4 điều 52 Luật Khám chữa bệnh 2023 quy định như sau:

+ Hồ sơ đề nghị cấp mới nộp cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động;

+ Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động có trách nhiệm thẩm định. Thời hạn thẩm định không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Kết quả thẩm định phải được thể hiện bằng biên bản thẩm định, trong đó nêu rõ các nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có) và phải có chữ ký của các bên tham gia thẩm định, cơ sở được thẩm định;

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động phải cấp mới giấy phép hoạt động; trường hợp cơ sở phải thực hiện các nội dung sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu nêu tại biên bản thẩm định thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động phải cấp mới giấy phép hoạt động.

 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:  0392 202 675 - 0942 868185
Email: thlawfirmvn@gmail.com

Bài viết liên quan

Kinh doanh lĩnh vực đóng tàu nên đăng ký mã ngành gì?
Kinh doanh lĩnh vực đóng tàu nên đăng ký mã ngành gì?
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh
Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh