Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh

I. ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH LÀ GÌ?

Căn cứ khoản 3, Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định về Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Đồng thời, căn cứ khoản 6, Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh: "Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh."

Như vậy, địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền để xin Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh để được hoạt động kinh doanh. Mã số địa điểm kinh doanh sẽ được cấp gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Và mã số địa điểm kinh doanh không phải mã số thuế của địa điểm kinh doanh. 

II. LÝ DO CHẤM DỨT ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH

Hiệu quả kinh doanh kém

- Doanh thu không đạt kỳ vọng: Nếu doanh thu từ địa điểm kinh doanh không đạt kỳ vọng hoặc thậm chí gây lỗ, doanh nghiệp có thể quyết định đóng cửa để giảm thiểu tổn thất.

- Khả năng sinh lời thấp: Địa điểm kinh doanh không mang lại lợi nhuận như dự tính, làm ảnh hưởng đến tổng thể tài chính của doanh nghiệp.

Chi phí vận hành cao

- Chi phí thuê mặt bằng tăng: Giá thuê mặt bằng tăng cao vượt quá khả năng chi trả của doanh nghiệp.

- Chi phí duy trì và vận hành: Các chi phí liên quan đến vận hành, bảo trì, và quản lý địa điểm kinh doanh quá cao so với doanh thu.

Thay đổi chiến lược kinh doanh

- Tái cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp thay đổi chiến lược kinh doanh, tái cơ cấu tổ chức và quyết định tập trung vào các địa điểm kinh doanh khác hoặc lĩnh vực kinh doanh khác.

- Tập trung vào kênh bán hàng trực tuyến: Sự phát triển của thương mại điện tử có thể khiến doanh nghiệp quyết định giảm bớt hoặc chấm dứt các cửa hàng vật lý để tập trung vào kênh bán hàng trực tuyến.

Yếu tố địa lý và thị trường

- Thay đổi trong khu vực dân cư: Sự thay đổi trong cấu trúc dân cư hoặc sự di chuyển của khách hàng mục tiêu khỏi khu vực đó khiến địa điểm kinh doanh không còn phù hợp.

- Cạnh tranh gia tăng: Sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh trong cùng khu vực làm giảm khả năng cạnh tranh và thu hút khách hàng.

Vấn đề pháp lý và quy định

- Vi phạm pháp luật hoặc quy định: Địa điểm kinh doanh vi phạm các quy định pháp luật hoặc quy định địa phương, dẫn đến việc bị buộc phải đóng cửa.

- Quy hoạch đô thị: Địa điểm kinh doanh nằm trong khu vực bị ảnh hưởng bởi quy hoạch đô thị, phải di dời hoặc đóng cửa theo yêu cầu của chính quyền.

Các yếu tố khác

- Thiên tai hoặc thảm họa: Địa điểm kinh doanh bị thiệt hại nghiêm trọng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các thảm họa khác, không thể tiếp tục hoạt động.

- Chủ sở hữu hoặc nhà đầu tư quyết định: Quyết định của chủ sở hữu hoặc nhà đầu tư dựa trên các yếu tố cá nhân, tài chính hoặc chiến lược kinh doanh.

III. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

1. Chuẩn bị hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Thành phần hồ sơ:

- Thông báo về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh (Tải tại đây)

- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của chủ sở hữu của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.

- Giấy uỷ quyền: Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ.

Căn cứ Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP quy định về việc cá nhân xác thực trên cơ sở dữ liệu dân cư như sau:

- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.

-Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.

- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, người đứng đầu địa điểm kinh doanh theo quy định.

2. Nộp hồ sơ:

Doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng một trong hai phương thức:

- Nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh đặt trụ sở nếu địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh;

- Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia theo địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn); 

Blue Modern Lawyer Presentation (10)

3. Thời gian giải quyêt

- Trực tiếp: Trường hợp chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong nước: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Trực tuyến (qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp): Trường hợp chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong nước: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Dịch vụ bưu chính: Trường hợp chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong nước: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

4. Nhận kết quả:

Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận một cửa phòng đăng ký kinh doanh và phải mang các giấy tờ sau:

- Giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.

- Trường hợp  không phải Chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân sau đây:

+ Đối với công dân Việt Nam: Căn cước/Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

- Kèm theo văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. 

Đối với trường hợp nhận kết quả trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì:

- Trong thời 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của địa điểm kinh doanh sang tình trạng “Đã chấm dứt hoạt động”.

- Thông tin về việc giải thể địa điểm kinh doanh sẽ được Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp chuyển tiếp sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật dữ liệu.

 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:  0392 202 675 - 0942 868185
Email: thlawfirmvn@gmail.com

Bài viết liên quan

Quy trình thủ tục giải thể doanh nghiệp
Quy trình thủ tục giải thể doanh nghiệp
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Kinh doanh lĩnh vực đóng tàu nên đăng ký mã ngành gì?
Kinh doanh lĩnh vực đóng tàu nên đăng ký mã ngành gì?