Hướng dẫn thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã (HTX)

 

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 sửa đổi, bổ sung năm 2025

2. Nghị định 295/2026/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

3. Thông tư 43/2025/TT-BTC về Biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

II. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP

Thứ nhất, căn cứ khoản 7 Điều 4 Luật HTX 2023 thì Hợp tác xã là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ. Như vậy, số lượng tối thiểu để thành lập HTX là 5 thành viên chính thức tự nguyện.

Thứ hai, căn cứ theo khoản  Điều 30 quy định về điều kiện trở thành thành viên của HTX thì đối với thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập, hoạt động tại Việt Nam. Các thành viên của tô chức này phải cử một người đại diện theo quy định của Bộ luật Dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã;

- Pháp nhân Việt Nam.

Thứ ba, căn cứ theo Điều 51 Luật HTX 2023 thì trụ sở chính của hợp tác xã đặt trên lãnh thổ Việt Nam là địa chỉ liên lạc của hợp tác xã được xác định theo địa giới đơn vị hành chính.

Thứ tư, về vốn góp tối đa của thành viên chính và tổng phần vốn góp của tất cả thành viên liên kết góp vốn; tất cả thành viên là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài thì không quá 30% vốn điều lệ đối với hợp tác xã theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Luật HTX 2023.

Thứ năm, về thời hạn phải góp đủ vốn phải chậm nhất là 06 tháng kể từ ngày hợp tác xã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc kể từ ngày được kết nạp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản (nếu có). Trong thời hạn này, thành viên có các quyền, nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. 

Thứ sáu, về tài sản góp vốn thì thành viên chỉ được góp vốn cho hợp tác xã bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc Đại hội thành viên đối với tổ chức quản trị rút gọn.

 

Thứ bảy, căn cứ theo khoản 3 điều 9 luật hợp tác xã thì hợp tác xã có quyền kinh doanh, sản xuất trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Ngoài ra, đối với các ngành nghề có điều kiện thì phải đảm bảo cam kết hoặc chứng minh đủ điều kiện theo Luật Đầu tư.

Bolder Image Directi

III. HỒ SƠ THÀNH LẬP

Căn cứ theo khoản 2 Điều 42 Luật HTX 2023 và khoản 2 Điều 12 Nghị định 295/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

- Giấy đăng ký thành lập htx

- Điều lệ.

- Nghị quyết hội nghị thành lập.

- Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn.

- Danh sách, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật là người Việt Nam; danh sách, bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài.

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài.

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tham gia thành lập bởi cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Văn bản ủy quyền (nếu có).

IV. THẨM QUYỀN KÝ VÀ ỦY QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC

Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 39 thì người được ủy quyền đăng ký thành lập và thực hiện các nội dung khác có liên quan đến việc thành lập và tổ chức, hoạt động của hợp tác xã. 

Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 295/2026/NĐ-CP thì người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã được ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã.

Căn cứ khoản 8 Điều 3 Nghị định 295/2026/NĐ-CP thì người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là người ký tên tại thông báo, giấy đề nghị đăng ký quy định tại biểu mẫu đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Do đó, người có thẩm quyền ký các giấy tờ, văn bản liên quan đến việc thành lập và tổ chức, hoạt động của hợp tác xã là người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã. Ngoài ra, trong trường hợp người có thẩm quyền ký không trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã mà ủy quyền lại thì căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 295/2026/NĐ-CP việc này được thực hiện như sau:

Thứ nhất, ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã thì kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Thứ hai, ủy quyền cho tổ chức hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã thì kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã.

Thứ ba, thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã qua dịch vụ bưu chính công ích thì khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký.

V. CÁC BƯỚC THÀNH LẬP

Bước 1: Tổ chức hội nghị thành lập

Căn cứ theo Điều 39 Luật HTX 2023 thì tổ chức nhằm thông qua các quyết định về phương án sản xuất, kinh doanh; bầu thành viên Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc bầu Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn, Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc); bầu thành viên Ban kiểm soát và Trưởng Ban kiểm soát đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc bầu kiểm soát viên đối với tổ chức quản trị rút gọn; người được ủy quyền đăng ký thành lập và thực hiện các nội dung khác có liên quan đến việc thành lập và tổ chức, hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ theo mục III

Bước 3: Nộp hồ sơ

a. Nơi nộp

Căn cứ theo khoản 1 Điều 42 Luật HTX 2023 thì người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã thực hiện thủ tục đăng ký thành lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính.

Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định cụ thể hơn như sau:

Thứ nhất, trường hợp đơn vị hành chính cấp xã thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hợp tác xã là phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có chức năng, nhiệm vụ đăng ký hợp tác xã theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thứ hai, trường hợp đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hợp tác xã là Ủy ban nhân dân cấp xã.

b. Phương thức nộp

Căn cứ theo khoản 2 Điều 41 Luật HTX 2023 thì việc nộp hồ sơ được thực hiện qua 1 trong các phương thức như sau:

- Bằng bản giấy nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

- Bằng bản giấy qua dịch vụ bưu chính.

- Qua hệ thống thông tin điện tử của cơ quan đăng ký kinh doanh.

Bước 4: Tiếp nhận và thời hạn giải quyết

a. Tiếp nhận

Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Luật HTX 2023 thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định hướng dẫn.

- Tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký.

- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ.

- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.

b. Thời hạn giải quyết

Căn cứ khoản 4 Điều 42 Luật HTX 2023 thì Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:  0392 202 675 - 0942 868185
Email: thlawfirmvn@gmail.com

Bài viết liên quan

Điều kiện để mở phòng khám nha khoa là gì?Mã ngành nghề phòng khám nha khoa mới nhất
Điều kiện để mở phòng khám nha khoa là gì?Mã ngành nghề phòng khám nha khoa mới nhất
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh
Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh