Quy trình thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh

I. Địa điểm kinh doanh là gì?

Theo khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.

Doanh nghiệp thành lập phải thông báo địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

II. Các yêu cầu cơ bản khi thành lập địa điểm kinh doanh 

1. Tên của địa điểm kinh doanh 

Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 168/2025/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp và quy định về tên doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:

+ Tên địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.

+ Tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh”

+ Tên địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở địa điểm kinh doanh.

- Ngoài tên bằng tiếng Việt, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

- Phần tên riêng trong địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

- Đối với những doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.

2. Địa chỉ kinh doanh 

Điều kiện thành lập địa điểm kinh doanh về nơi đặt địa điểm, cần đáp ứng 02 yêu cầu sau:

  • Địa điểm kinh doanh có thể đăng ký ở ngoại địa chỉ trụ sở chính. Doanh nghiệp được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh/ thành phố trực thuộc TW nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh.
  • Hiện nay, theo nghị định 168/2025/NĐ-CP, địa điểm kinh doanh có thể đặt ở tỉnh/ thành phố cùng hoặc khác với trụ sở chính của doanh nghiệp đó.

3. Điều kiện về người đứng đầu địa điểm kinh doanh

- Doanh nghiệp được quyền lựa chọn và bổ nhiệm người đứng đầu địa điểm kinh doanh. Người đứng đầu địa điểm kinh doanh là cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của địa điểm kinh doanh theo sự phân công, ủy quyền của doanh nghiệp.

- Pháp luật về đăng ký doanh nghiệp không quy định điều kiện chung về trình độ chuyên môn hoặc số năm kinh nghiệm đối với người đứng đầu địa điểm kinh doanh. Tuy nhiên, đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, người đứng đầu hoặc cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động tại địa điểm kinh doanh có thể phải đáp ứng các điều kiện chuyên môn, chứng chỉ hoặc điều kiện khác theo quy định pháp luật chuyên ngành.

- Khi thực hiện thủ tục đăng ký địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp kê khai đầy đủ thông tin của người đứng đầu theo quy định về đăng ký doanh nghiệp. Đối với cá nhân là công dân Việt Nam, thông tin được xác định theo số định danh cá nhân và cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định hiện hành; đối với cá nhân là người nước ngoài, thực hiện kê khai thông tin theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được pháp luật công nhậ

III. Trình tự, thủ tục thông báo địa điểm kinh doanh 

1. Hồ sơ thông báo địa điểm kinh doanh 

  • Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.(tại đây)
  • Giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh của công ty mẹ (Bản sao).
  • CCCD/ CMND hoặc Hộ chiếu của người đứng đầu địa điểm kinh doanh (Bản sao).
  • Giấy uỷ quyền trong trường hợp cá nhân khác thay chủ doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép địa điểm kinh doanh.
  • CCCD/ CMND hoặc Hộ chiếu của người được uỷ quyền (Bản sao).

2. Trình tự thông báo thành lập địa điểm kinh doanh 

- Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh;

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh. Hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo lập địa điểm kinh doanh.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

IV. Những việc làm sau khi đăng ký kinh doanh 

1. Kiểm tra thông tin đăng ký 

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc thông tin được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần kiểm tra lại các thông tin như:

  • Tên địa điểm kinh doanh;
  • Địa chỉ;
  • Thông tin người đứng đầu địa điểm kinh doanh;
  • Thông tin doanh nghiệp chủ quản;
  • Ngành, nghề hoạt động đã đăng ký.

Nếu phát hiện thông tin không chính xác, doanh nghiệp cần kịp thời thực hiện thủ tục điều chỉnh theo quy định.

2. Hoàn thiện biển, hiệu tại địa điểm kinh doanh 

Doanh nghiệp cần thực hiện việc lắp đặt biển hiệu tại địa điểm kinh doanh theo quy định. Nội dung trên biển hiệu cần bảo đảm phù hợp với thông tin đã đăng ký, tránh sử dụng tên hoặc thông tin gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác.

3. Hoàn thiện các điều kiện kinh doanh chuyên ngành 

Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, việc đăng ký địa điểm kinh doanh không đồng nghĩa với việc đã đáp ứng đầy đủ điều kiện để hoạt động.

Doanh nghiệp cần tiếp tục thực hiện các thủ tục về giấy phép, chứng nhận, chứng chỉ hoặc điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự... nếu pháp luật chuyên ngành có yêu cầu.

Ví dụ: địa điểm kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực y tế, giáo dục, dịch vụ việc làm, kinh doanh thực phẩm, phòng cháy chữa cháy... có thể phải đáp ứng thêm các điều kiện tương ứng trước khi hoạt động.

4. Rà soát nghĩa vụ về thuế 

- Sau khi đăng ký địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp cần rà soát và thực hiện các nghĩa vụ về thuế, quản lý doanh thu, chứng từ và hóa đơn phát sinh trong quá trình hoạt động theo quy định pháp luật hiện hành.

- Đối với lệ phí môn bài, từ ngày 01/01/2026, người nộp thuế không phải nộp lệ phí môn bài và không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho năm 2026 và các năm tiếp theo.

- Trường hợp địa điểm kinh doanh có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp cần tổ chức việc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định về hóa đơn, chứng từ. Quy định hiện hành về hóa đơn, chứng từ được thực hiện theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 32/2025/TT-BTC.

Do đó, doanh nghiệp cần căn cứ vào phương thức tổ chức hoạt động, địa điểm kinh doanh, ngành nghề và tình hình phát sinh doanh thu để xác định cụ thể phương thức kê khai, nộp thuế và sử dụng hóa đơn phù hợp.

 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:  0392 202 675 - 0942 868185
Email: thlawfirmvn@gmail.com

Bài viết liên quan

Kinh doanh lĩnh vực đóng tàu nên đăng ký mã ngành gì?
Kinh doanh lĩnh vực đóng tàu nên đăng ký mã ngành gì?
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Thủ tục đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo quy định mới nhất
Thủ tục đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo quy định mới nhất