Thành lập công ty xây dựng cần đăng ký mã ngành gì?
Nội dung chính:
I. Mã ngành nghề kinh doanh của công ty xây dựng
Việc xác định mã ngành nghề kinh doanh của công ty xây dựng được thực hiện trên cơ sở hoạt động kinh tế thực tế mà doanh nghiệp dự kiến thực hiện, đồng thời đối chiếu với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành.
Căn cứ Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 15/11/2025, lĩnh vực xây dựng thuộc ngành cấp 1 F – Xây dựng. Quyết định này là căn cứ để phân loại các hoạt động kinh tế vào các ngành, nhóm ngành và mã ngành tương ứng.
Việc xác định mã ngành cần được thực hiện theo bản chất của hoạt động kinh doanh. Chẳng hạn, hoạt động xây dựng nhà ở, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, xây dựng công trình giao thông, lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt hệ thống cấp thoát nước hoặc hoàn thiện công trình có thể thuộc các nhóm ngành khác nhau. Vì vậy, trường hợp doanh nghiệp dự kiến thực hiện nhiều hoạt động thì cần rà soát từng hoạt động để xác định đầy đủ các mã ngành tương ứng.
Căn cứ Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, một số mã ngành thường được xem xét khi đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng gồm:
|
Mã ngành |
Tên ngành |
|
4101 |
Xây dựng nhà để ở |
|
4102 |
Xây dựng nhà không để ở |
|
4211 |
Xây dựng công trình đường sắt |
|
4212 |
Xây dựng công trình đường bộ |
|
4221 |
Xây dựng công trình điện |
|
4222 |
Xây dựng công trình cấp, thoát nước |
|
4223 |
Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc |
|
4229 |
Xây dựng công trình công ích khác |
|
4291 |
Xây dựng công trình thủy |
|
4292 |
Xây dựng công trình khai khoáng |
|
4293 |
Xây dựng công trình chế biến, chế tạo |
|
4311 |
Phá dỡ |
|
4312 |
Chuẩn bị mặt bằng |
|
4321 |
Lắp đặt hệ thống điện |
|
4322 |
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí |
|
4329 |
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác |
|
4330 |
Hoàn thiện công trình xây dựng |
|
4340 |
Hoạt động dịch vụ trung gian cho xây dựng chuyên dụng |
|
4390 |
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác |
II. Quy định về ghi mã ngành nghề trong đăng ký kinh doanh

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
- Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn quy định trên thực hiện theo quyết định 36/2025/QĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
- Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
- Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận bổ sung ngành, nghề kinh doanh này cho doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.
- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành kinh tế cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.
III. Điều kiện về chứng chỉ khi thành lập công ty xây dựng
1. Công ty xây dựng có phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng không?
Theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, pháp luật đã thực hiện việc bãi bỏ yêu cầu về điều kiện năng lực và chứng chỉ năng lực của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động xây dựng. Nội dung này được xác định trong các quy định sửa đổi nhằm cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh của lĩnh vực xây dựng.
Như vậy, đối với doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01/7/2026, không thể áp dụng quy định trước đây để yêu cầu doanh nghiệp phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng như một điều kiện chung để hoạt động.
2. Cá nhân làm việc trong công ty xây dựng có phải có chứng chỉ hành nghề không?
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định số 212/2026/NĐ-CP quy định về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đối với cá nhân trong các trường hợp thuộc diện phải có chứng chỉ. Đồng thời, pháp luật mới đã cắt giảm một số lĩnh vực phải có chứng chỉ hành nghề.
Theo quy định được Chính phủ công bố khi triển khai Luật Xây dựng mới, từ ngày 01/7/2026 không thực hiện điều kiện phải có chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; một số yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm đối với chức danh chủ trì kiểm định xây dựng cũng được cắt giảm theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
Do đó, khi thành lập công ty xây dựng, cần xác định cụ thể công ty dự kiến thực hiện hoạt động xây dựng nào và cá nhân đảm nhiệm chức danh gì, sau đó mới xác định có thuộc trường hợp phải có chứng chỉ hành nghề hay không.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:
0392 202 675 - 0942 868185
Email:
thlawfirmvn@gmail.com