Thủ tục chuyển địa điểm hộ kinh doanh nhưng không thay đổi cơ quan thuế

 

I. Căn cứ pháp lý 

1. Nghị định 168/2025/NĐ-CP, ngày 30 tháng 06 năm 2025

2. Thông tư số 18/2026/TT-BTC, ngày 05 tháng 03 năm 2026

3. Nghị định 68/2026/NĐ-CP, ngày 05 tháng 03 năm 2026 

4. Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND, ngày 11 tháng 07 năm 2020

5. Nghị định 122/2021/NĐ-CP, ngày 28 tháng 11 năm 2021

Thiết kế chưa có tên

II. Quy định về thay đổi nội dung kinh doanh.

Căn cứ Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp, quy định về việc thay đổi nội dung kinh doanh trong đó bao gồm việc thay đổi địa chỉ kinh doanh. 

- Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi một trong các nội dung sau đây:

+ Tên hộ kinh doanh;

+ Địa chỉ trụ sở;

+ Chủ hộ kinh doanh;

+ Thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

+ Vốn kinh doanh;

+ Ngành, nghề kinh doanh;

+ Nội dung đăng ký thuế của hộ kinh doanh, trừ phương pháp tính thuế.

- Hộ kinh doanh chỉ được phép đăng ký kinh doanh tại một địa điểm. Trong trường hợp thay đổi địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh phải nhanh chóng thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh kể từ ngày có sự thay đổi. Thay đổi địa chỉ hộ kinh doanh là thủ tục bắt buộc khi cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình chuyển địa điểm kinh doanh sang nơi khác. 

III. Trường hợp nào phải thông báo địa điểm hộ kinh doanh

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm gửi Thông báo về địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh trong 04 trường hợp sau:

1) Thành lập địa điểm kinh doanh

+ Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thành lập địa điểm kinh doanh, phải gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh để cơ quan thuế nắm thông tin quản lý

2) Thay đổi thông tin địa điểm kinh doanh

+ Trường hợp có thay đổi thông tin liên quan đến địa điểm kinh doanh đã đăng ký trước đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng phải thông báo cho cơ quan thuế để cập nhật thông tin quản lý thuế.

3) Tạm ngừng kinh doanh tại địa điểm kinh doanh

+ Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động tại địa điểm kinh doanh, người nộp thuế phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan thuế theo quy định.

4) Chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh

+ Trong trường hợp chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng phải thông báo với cơ quan thuế để thực hiện quản lý thuế theo quy định.

IV. Chuyển địa điểm hộ kinh doanh nhưng không thay đổi cơ quan thuế. 

1. Quy định về địa điểm đăng ký kinh doanh 

- Trụ sở và địa điểm kinh doanh, theo quy định tại Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì trụ sở và địa điểm kinh doanh được quy định cụ thể như sau:

+ Trụ sở của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh và là địa chỉ liên lạc do hộ kinh doanh đăng ký để cơ quan quản lý nhà nước liên hệ, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính trên lãnh thổ Việt Nam. Hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh ngoài trụ sở.

+ Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước. Hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.

+ Đối với hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định thì chọn một địa chỉ để đăng ký trụ sở và đăng ký không hoạt động kinh doanh tại trụ sở. Sau khi thành lập, trường hợp hộ kinh doanh phát sinh hoạt động kinh doanh tại một địa điểm cố định thì hộ kinh doanh phải đăng ký trụ sở tại nơi thực hiện hoạt động kinh doanh cố định.

2. Hồ sơ, thủ tục thay đổi địa chỉ hộ kinh doanh

2.1 Chuẩn bị hồ sơ 

- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh 

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cơ quan đăng ký sẽ thu hồi giấy cũ và cấp lại giấy chứng nhận mới với địa chỉ đã cập nhật.

 - Biên bản họp nhóm cá nhân tham gia hộ kinh doanh về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập trước ngày Nghị định số 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

- Giấy tờ chứng minh địa điểm kinh doanh mới, có thể là: 

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, hợp đồng thuê mặt bằng,...

- Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thay). 

2.2 Tiếp nhận hồ sơ

Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp trao Giấy biên nhận

2.3 Thời hạn 

Căn cứ khoản 7 Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP  

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cập nhật thông tin thay đổi của hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho hộ kinh doanh.

3. Lệ phí  

Căn cứ vào Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND

- Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 100.000 Đồng /1 lần cấp

- Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 100.000 Đồng /1 lần cấp

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử. 

V. Một số lưu ý khi thay đổi địa điểm kinh doanh trên giấy phép kinh doanh 

Khi thực hiện thay đổi địa chỉ hộ kinh doanh, chủ hộ cần đặc biệt lưu ý một số quy định quan trọng sau:

+ Chủ hộ phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính khi được cơ quan thuế yêu cầu.

+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi, hộ kinh doanh cá thể phải nộp hồ sơ điều chỉnh nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

+ Trường hợp không thực hiện thủ tục chuyển địa điểm, hộ kinh doanh có thể bị xử phạt theo Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ;

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ.

+ Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp xử phạt theo điểm a khoản 1 Điều này.

- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

+ Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.

+ Ngoài trụ sở chính đã đăng ký, chủ hộ cũng phải thông báo cho cơ quan thuế và cơ quan quản lý thị trường tại nơi đặt địa điểm kinh doanh khác. Thực tế, nhiều hộ kinh doanh bị xử phạt vì không làm thủ tục thay đổi địa chỉ hộ kinh doanh đúng quy định. Theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, mức phạt được áp dụng như sau:

Thời gian chậm đăng ký thay đổi Mức xử phạt
1-10 ngày Cảnh cáo
11-30 ngày 3.000.000 – 5.000.000 đồng
31-90 ngày 5.000.000 – 10.000.000 đồng

 

Ngoài tiền phạt, chủ hộ kinh doanh còn có thể bị áp dụng biện pháp bổ sung như tạm ngừng hoặc đình chỉ hoạt động nếu mức độ vi phạm nghiêm trọng.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:  0392 202 675 - 0942 868185
Email: thlawfirmvn@gmail.com

Bài viết liên quan

Điều kiện để mở phòng khám nha khoa là gì?Mã ngành nghề phòng khám nha khoa mới nhất
Điều kiện để mở phòng khám nha khoa là gì?Mã ngành nghề phòng khám nha khoa mới nhất
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh
Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh