THỦ TỤC ĐỔI TÊN CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Nội dung
I. Thay đổi tên doanh nghiệp trong những trường hợp nào?
Theo quy định tại Điều 28 Luật doanh nghiệp 2020 thì trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ có nội dung là tên doanh nghiệp. Khi đó nếu các doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi tên doanh nghiệp thì phải thực hiện thủ tục Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp.Do đó, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại điểm Điều 41 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định: Trường hợp thay đổi tên doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
Dưới đây là một số các trường hợp mà công ty TNHH hai thành viên phải thực hiện thủ tục thay đổi tên công ty theo quy định của pháp luật doanh nghiệp:
- Trường hợp 1: Thay đổi tên Tiếng Việt của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sẽ làm thay đổi tên của doanh nghiệp, khi đó bắt buộc phải thực hiện thủ tục thay đổi tên công ty tnhh hai thành viên.
- Trường hợp 2: Công ty TNHH hai thành viên thực hiện đăng ký tên tiếng nước ngoài mà trước đó chưa đăng ký. Hoặc trường hợp công ty TNHH hai thành viên thay đổi 1 cụm từ trong tên tiếng nước ngoài của mình nhưng vẫn giữ nguyên ngữ nghĩa. Doanh nghiệp cũng cần thực hiện thủ tục thay đổi tên công ty tnhh hai thành viên.
- Trường hợp 3: Công ty TNHH hai thành viên bổ sung tên viết tắt hoặc thay đổi tên viết tắt của doanh nghiệp mình cũng cần thực hiện thủ tục thay đổi tên công ty tnhh hai thành viên.
II. Quy định về đặt tên doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, thì tên doanh nghiệp phải đảm bảo các tiêu chí sau;
- Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
- Loại doanh nghiệp
- Tên riêng
Loại hình doanh nghiệp
+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”
+ Đối với công ty cổ, được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP”
+ Đối với công ty hợp danh, được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD”
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân, được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN”
- Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
- Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Ngoài ra tên doanh nghiệp không được vi phạm vào những điều cấm theo quy định của luật, cụ thể:
Căn cứ vào điều 38 Luật Doanh nghiêp 2020, có quy định những điều cấm trong đặt tên doanh
Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật Doanh nghiệp:
- Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bao gồm:
a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;
b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;
e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;
h) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
- Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này không áp dụng đối với công ty con của công ty đã đăng ký.
- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

III. Thủ tục thay đổi tên Công ty TNHH hai thành viên
1. Hồ sơ thay đổi tên công ty
- Giấy thông báo, đề nghị thay nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 12 ban hành kèm Thông tư số 68/2025/TT-BTC
- Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi tên công ty TNHH 2 thành viên
- Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên nhất trí về việc thay đổi tên công ty TNHH 2 thành viên
- Giấy ủy quyền để nộp hồ sơ và nhận kết quả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật không trực tiếp nộp hồ sơ
2. Các bước nộp hồ sơ
Căn cứ Điều 41 của Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về việc đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp:
2.1. Soạn hồ sơ
Khi đăng kí thay đổi tên thì doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ như trên
2.2. Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.
Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc thông qua trang web: dangkykinhdoanh.gov.vn
2.3. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp , cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trao Giấy biên nhận và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
2.4. Nhận kết quả
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ:
- Nếu hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Khi đó, doanh nghiệp cần xem nội dung thông báo sửa đổi/ bổ sung để bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Lưu ý: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp mới, doanh nghiệp phải tiến hành thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp về việc thay đổi tên doanh nghiệp. Tuy nhiên, thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp và thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp có thể được thực hiện đồng thời cùng một lúc.
IV. Thẩm quyền ký hồ sơ thay đổi tên công ty
Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật đồng thời với đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ vào khoản 4 Điều 43 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về trường hợp đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật và nội dung đăng ký kinh doanh thì người có thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, giấy đề nghị, thông báo thay đổi nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp là:
- Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật thì người ký giấy đề nghị là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty mới được bổ nhiệm hoặc được bầu;
- Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty vắng mặt, hoặc không thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình thì người ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật là người được Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy quyền;
- Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì người ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật là người được bầu tạm thời làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 4 Điều 56, khoản 3 Điều 80 và khoản 4 Điều 156 Luật Doanh nghiệp.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:
0392 202 675 - 0942 868185
Email:
thlawfirmvn@gmail.com