SO SÁNH CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
Dựa trên Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung năm 2025 thì Việt Nam hiện nay quy định 5 loại hình doanh nghiệp chính: doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần. Các loại hình này được quy định chi tiết từ chương IV đến chương VII của Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025. Dưới đây là bài viết so sánh về các loại hình doanh nghiệp trên ở nước ta hiện nay.
1. Giống nhau:
- Tất cả đều phải đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh (Căn cứ Điều 20 NĐ 168/2025/NĐ-CP), có mã số doanh nghiệp kiêm mã số thuế và tuân thủ các quy định chung về tên doanh nghiệp, trụ sở, con dấu. Đồng thời đều là chủ thể tham gia quan hệ dân sự, kinh tế theo Bộ luật Dân sự 2015.
- Quyền và nghĩa vụ chung: Đều phải tuân thủ pháp luật về kế toán, thuế, lao động, bảo hiểm; có quyền tự do trong kinh doanh ngành nghề không cấm; chịu trách nhiệm về báo cáo tài chính, thông báo thay đổi và có thể tạm ngừng, giải thể theo quy định.
-Không phân biệt đối xử: Áp dụng bình đẳng giữa doanh nghiệp trong nước và có vốn đầu tư nước ngoài, trừ một số hạn chế về ngành nghề.
- Chuyển đổi loại hình: Có thể chuyển đổi lẫn nhau nếu đáp ứng đủ điều kiện, như doanh nghiệp tư nhân sang công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.
.jpg?1761015502096)
2. Khác nhau:
|
Tiêu chí |
Công ty TNHH 1 thành viên |
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên |
Công ty cổ phần |
Công ty hợp danh |
Doanh nghiệp tư nhân |
|
Định nghĩa |
Doanh nghiệp do một tổ chức/cá nhân làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ. |
Doanh nghiệp do 2-50 thành viên góp vốn, chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ. |
Doanh nghiệp có vốn chia thành cổ phần, ít nhất 3 cổ đông, có thể niêm yết chứng khoán. |
Doanh nghiệp có ít nhất 2 thành viên hợp danh (chịu trách nhiệm chung) và có thể có thành viên góp vốn. |
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân. |
|
Tư cách pháp nhân |
Có |
Có |
Có |
Có |
Không |
|
Số lượng thành viên, cổ đông và khả năng huy động vốn |
Chỉ có 01 thành viên (có thể là cá nhân hoặc tổ chức tham gia góp vốn) |
Có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân |
Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa |
Có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung và có thể có thêm các thành viên góp vốn |
Do một cá nhân làm chủ |
|
Quyền phát hành chứng khoán |
- Không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. - Được phát hành trái phiếu theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các pháp luật khác có liên quan. |
- Không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. - Được phát hành trái phiếu theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các pháp luật khác có liên quan. |
Có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty |
Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào |
Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào |
|
Trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản |
Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. |
Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. |
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. |
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty - Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty |
Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp |
|
Chuyển nhượng vốn |
Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định pháp luật |
Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định pháp luật |
- Trong 3 năm đầu, chỉ chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập, muốn chuyển cho người khác thì phải được các cổ đông sáng lập khác đồng ý - Sau 3 năm, chuyển nhượng cho bất cứ ai |
- Thành viên hợp danh không có quyền chuyển nhượng vốn, trừ khi được các thành viên hợp danh khác đồng ý - Thành viên góp vốn được chuyển vồn góp cho người khác |
Cho thuê hoặc bán doanh nghiệp tư nhân |
|
Xử lý phần vốn góp chưa nộp |
- Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp - Thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên |
- Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp - Thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên |
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ. |
- Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty - Thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty
|
Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư |
|
Quyền quyết định những vấn đề quan trọng |
Chủ sở hữu |
Quyền quyết định tối cao thuộc về Hội đồng thành viên |
Đại hội đồng cổ đông có quyền hạn cao nhất |
Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả các công việc kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, tất cả các quyết định đều phải được đa số thành viên hợp danh tán thành |
Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp |
|
Ưu, nhược điểm nổi bật |
- Ưu: Bảo vệ tài sản chủ, linh hoạt; - Nhược: Không huy động vốn rộng rãi.
|
- Ưu: Hữu hạn rủi ro, phù hợp nhóm nhỏ; - Nhược: Giới hạn 50 thành viên, không niêm yết. |
- Ưu: Huy động vốn lớn, dễ mở rộng; - Nhược: Cơ cấu phức tạp, minh bạch cao. |
- Ưu: Kết hợp uy tín cá nhân; - Nhược: Trách nhiệm vô hạn cho hợp danh, hạn chế huy động vốn. |
- Ưu: Đơn giản, quyết định nhanh; - Nhược: Rủi ro cao cho chủ, khó huy động vốn lớn. |
|
Phù hợp với |
Doanh nghiệp gia đình hoặc công ty con của tập đoàn |
Doanh nghiệp vừa, hợp tác nhóm |
Doanh nghiệp lớn cần vốn từ công chúng |
Nhóm chuyên môn dựa trên uy tín (luật sư, kế toán) |
Cá nhân kinh doanh nhỏ |
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:
0392 202 675 - 0942 868185
Email:
thlawfirmvn@gmail.com