Thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý khi chuyển trụ sở hộ kinh doanh
Nội dung chính
I. Căn cứ pháp lý
1. Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15
2. Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế, quản lý thông tin đăng ký thuế, trách nhiệm của cơ quan thuế.
3. Thông tư số 90/2026/TT-BTC hướng dẫn chi tiết hồ sơ, trình tự, biểu mẫu và thời hạn giải quyết.
II. Khi nào chuyển trụ sở hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý?
Căn cứ khoản 2 Điều 23 Thông tư số 90/2026/TT-BTC trường hợp hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông khi thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp thay đổi địa chỉ do điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan thuế phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp) thì phải thực hiện thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý.
Từ quy định trên, hộ kinh doanh không thể thực hiện ngay thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh nếu việc chuyển trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Do đó, trên thực tế có thể chia các trường hợp chuyển trụ sở hộ kinh doanh như sau:
Thứ nhất, Chuyển trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
Đây là trường hợp chắc chắn làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bởi cơ quan thuế quản lý được xác định theo địa bàn hành chính nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở.
Ví dụ: Hộ kinh doanh chuyển trụ sở từ thành phố Hà Nội sang tỉnh Bắc Ninh. Khi đó, cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ thay đổi từ cơ quan thuế thuộc thành phố Hà Nội sang cơ quan thuế thuộc tỉnh Bắc Ninh. Hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý theo khoản 2 Điều 23 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Thứ hai, Chuyển trụ sở trong cùng tỉnh, thành phố nhưng thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Không phải cứ chuyển trụ sở trong cùng tỉnh, thành phố thì vẫn do cùng một cơ quan thuế quản lý. Nếu địa chỉ mới thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế khác, hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý theo khoản 2 Điều 23 Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Ví dụ: Hộ kinh doanh chuyển trụ sở từ địa bàn thuộc Chi cục Thuế cơ sở 1 huyện A sang địa bàn thuộc Chi cục Thuế cơ sở 2 huyện A. Trường hợp này làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp nên vẫn phải thực hiện thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý.

III. Hồ sơ chuyển cơ quan thuế quản lý khi hộ kinh doanh thay đổi trụ sở gồm những gì?
Sau khi xác định việc chuyển trụ sở thuộc trường hợp làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, hộ kinh doanh cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định trước khi nộp cho cơ quan thuế nơi đang quản lý. Cụ thể như sau:
Điểm a khoản 2 Điều 23 Thông tư số 90/2026/TT-BTC quy định hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông khi thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải nộp Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo Mẫu 08-MST cho cơ quan thuế nơi chuyển đi.
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ban hành Mẫu 08-MST - Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế.
Theo đó, hồ sơ chuyển cơ quan thuế quản lý của hộ kinh doanh là tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế Mẫu 08-MST
IV. Trình tự thực hiện thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý khi chuyển trụ sở hộ kinh doanh
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, hộ kinh doanh thực hiện thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý theo trình tự quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư số 90/2026/TT-BTC. Tuy nhiên, xét theo việc người nộp thuế có thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở hay không thì thời gian và cách thức xử lý hồ sơ sẽ khác nhau.
1. Thủ tục với các trường hợp hộ kinh doanh khi chuyển trụ sở
Trường hợp 1: Hộ kinh doanh thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở
Thứ nhất, căn cứ điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025
Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau:
- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;
- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;
- Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế;
- Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;
- Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;
- Trường hợp cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;
- Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao
Thứ hai, căn cứ tiết a.1 điểm a khoản 2 Điều 24 Thông tư số 90/2026/TT-BTC thì trường hợp hộ kinh doanh thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở theo điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan thuế thực hiện theo trình tự sau:
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ chuẩn bị tại mục III, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc hồ sơ thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Sau khi kết thúc việc kiểm tra và ban hành kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có), trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm (Mẫu 09-MST).
Trường hợp 2: Hộ kinh doanh không thuộc phải kiểm tra tại trụ sở
Căn cứ theo tiết a.2 điểm a khoản 2 Điều 24 Thông tư số 90/2026/TT-BTC thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ tại mục III, cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm (Mẫu số 09-MST).
2. Thủ tục sau khi nhận Mẫu số 09-MST
Sau khi cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm (Mẫu số 09-MST), hộ kinh doanh tiếp tục thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ kinh doanh. Quý khách tham khảo quy định về thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh tại đây
Đồng thời, cơ quan thuế nơi chuyển đến tiếp nhận thông tin đăng ký thuế và thực hiện việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:
0392 202 675 - 0942 868185
Email:
thlawfirmvn@gmail.com