Thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh
Công ty Luật TH xin được gửi đến quý khách hàng và quý độc giả bài viết sau đây để giải quyết thắc mắc của quý khách hàng và quý độc giả:
1. Ngành nghề kinh doanh được hiểu như thế nào?
Ngành nghề kinh doanh là lĩnh vực kinh doanh trong đó doanh nghiệp được phép thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được tạo thành danh mục, danh mục này được quy định Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và ban hành theo đó Phụ lục quy định danh sách mã ngành nghề kinh doanh.
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
a) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
b) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
c) Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
d) Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
đ) Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
Nội dung ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
- Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;
- Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025 đã quy định doanh nghiệp có quyền được:
- Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm
- Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
Như vậy, doanh nghiệp được quyền tự do lựa chọn một trong các ngành nghề kinh doanh theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg, khi có nhu cầu mở rộng phát triển, doanh nghiệp hoàn toàn được quyền thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật.
.jpg?1765947315156)
2. Hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh
2.1. Đối với doanh nghiệp tư nhân
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu số 12 phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC (Tải tại đây);
- Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục (trong trường hợp người đại diện không trực tiếp thực hiện thủ tục).
2.2. Hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu số 12 phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC (Tải tại đây);
- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp;
- Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục (trong trường hợp người đại diện không trực tiếp thực hiện thủ tục).
3. Hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu số 12 phụ lục I ban hành kèm theo thông tư 68/2025/TT-BTC (Tải tại đây);
- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp;
- Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục (trong trường hợp người đại diện không trực tiếp thực hiện thủ tục).
4. Hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu số 12 phụ lục I ban hành kèm theo thông tư 68/2025/TT-BTC (Tải tại đây);
- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp;
- Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục (trong trường hợp người đại diện không trực tiếp thực hiện thủ tục).
5. Hồ sơ thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh của công ty hợp danh:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu số 12 phụ lục I ban hành kèm theo thông tư 68/2025/TT-BTC (Tải tại đây);
- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
- Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục (trong trường hợp người đại diện không trực tiếp thực hiện thủ tục).
6. Trình tự, thủ tục thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và xem xét điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, cập nhật thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Bước 3: Nhận kết quả
- Sau khi tiến hành thay đổi ngành, nghề đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ ghi giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả.
- Doanh nghiệp nhận kết quả là Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:
0392 202 675 - 0942 868185
Email:
thlawfirmvn@gmail.com