Kê khai thuế GTGT Quý
NỘI DUNG CHÍNH
I. Nguyên tắc và điều kê khai thuế GTGT theo quý
1. Nguyên tắc xác định kỳ khai thuế GTGT
Theo Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, khai thuế GTGT theo tháng là nguyên tắc chung. Khai theo quý là cơ chế áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định; ngoài ra, trong một số trường hợp nhất định, thuế GTGT được khai theo từng lần phát sinh.
Để được khai theo quý, người nộp thuế phải thuộc đúng trường hợp được pháp luật cho phép.
Người nộp thuế đủ điều kiện có quyền lựa chọn khai theo tháng hoặc khai theo quý. Khi đã lựa chọn kỳ khai thì việc áp dụng phải được thực hiện ổn định trong năm dương lịch theo quy định.
2. Các trường hợp được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý
Có thể chia người nộp thuế được lựa chọn khai quý thành hai nhóm chính:
Thứ nhất, người nộp thuế đã hoạt động và có căn cứ xác định doanh thu của năm trước liền kề.
Người nộp thuế thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng, nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống, được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.
Thứ hai, người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh.
Người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý. Đây là một trường hợp độc lập với tiêu chí doanh thu 50 tỷ đồng, bởi tại thời điểm mới thành lập hoặc mới bắt đầu hoạt động, người nộp thuế chưa có một năm trước liền kề đầy đủ để làm căn cứ xác định doanh thu.
II. Trường hợp thay đổi kỳ khai thuế GTGT
1. Chuyển từ khai thuế theo tháng sang theo quý
Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế GTGT theo tháng, nếu đáp ứng điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai theo quý, người nộp thuế phải gửi Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý theo Mẫu số 01/ĐK-TĐKTT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Thời hạn gửi văn bản đề nghị là chậm nhất ngày 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế thực hiện thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận theo quy định. Trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo tiếp nhận Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý, người nộp thuế mới thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo kỳ quý của năm đã đăng ký.
2. Trường hợp không đủ điều kiện khai quý
Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện hoặc cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế thực tế không đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý, người nộp thuế phải:
- Chuyển sang khai thuế GTGT theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo;
- Nộp lại hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng của các quý trước đó;
Xác định và nộp tiền chậm nộp, nếu việc xác định lại nghĩa vụ thuế làm phát sinh số tiền thuế phải nộp và thuộc trường hợp phải tính tiền chậm nộp theo quy định.
Các hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng được nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp trước đó.
Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các hồ sơ khai thuế theo tháng phải nộp lại do việc thay đổi kỳ tính thuế.
Việc nộp lại hồ sơ theo tháng nêu trên có ngoại lệ đối với trường hợp hồ sơ khai thuế theo quý đã được cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế hoặc trường hợp việc không đủ điều kiện khai quý được cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; các trường hợp này được xử lý theo cơ chế tương ứng của pháp luật quản lý thuế.
III. Hồ sơ khai thuế GTGT theo Quý
1. Trường hợp người nộp thuế áp dụng phương pháp khấu trừ
Đối với người nộp thuế tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hồ sơ khai thuế GTGT theo quý được lập theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, gồm:
a) Tờ khai thuế GTGT
Người nộp thuế sử dụng Tờ khai thuế giá trị gia tăng Mẫu số 01/GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
Tờ khai phản ánh các số liệu phát sinh trong toàn bộ quý, bao gồm giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào; thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào; giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra; thuế GTGT đầu ra; số thuế GTGT được khấu trừ và số thuế GTGT phải nộp hoặc còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau.
b) Phụ lục kèm theo trong trường hợp phát sinh nghĩa vụ phân bổ thuế
Trường hợp người nộp thuế có hoạt động thuộc diện phải phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước, ngoài Tờ khai Mẫu số 01/GTGT, người nộp thuế phải lập và nộp Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước – Mẫu số 01-6/GTGT.
2. Trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp
Đối với người nộp thuế tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hồ sơ khai thuế được xác định tùy theo cách tính trực tiếp trên doanh thu hoặc trực tiếp trên giá trị gia tăng.
a) Trường hợp tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu
Người nộp thuế sử dụng Tờ khai thuế giá trị gia tăng Mẫu số 04/GTGT, ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Mẫu số 04/GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu; ngoài ra mẫu này còn được sử dụng đối với tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế theo trường hợp tương ứng.
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp này được xác định trên cơ sở doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế nhân với tỷ lệ % tính thuế GTGT tương ứng với từng loại hoạt động kinh doanh.
Khi khai thuế theo quý, người nộp thuế tổng hợp doanh thu phát sinh trong toàn bộ quý để kê khai trên Mẫu số 04/GTGT và xác định số thuế GTGT phải nộp của quý.
b) Trường hợp hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý
Đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, thuế GTGT được tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Người nộp thuế sử dụng Tờ khai thuế giá trị gia tăng Mẫu số 03/GTGT, ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Khi thực hiện khai theo quý, người nộp thuế tổng hợp số liệu của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý phát sinh trong kỳ để kê khai và xác định số thuế GTGT phải nộp theo Mẫu số 03/GTGT.
IV. THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ VÀ NỘP THUẾ GTGT THEO QUÝ
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quý
Theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Như vậy, khác với khai thuế GTGT theo tháng, người nộp thuế thuộc trường hợp khai theo quý tổng hợp số liệu phát sinh trong cả quý và thực hiện nộp hồ sơ khai thuế vào tháng đầu tiên của quý kế tiếp.
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn được xác định theo quy định về tính thời hạn thực hiện thủ tục thuế.
2. Thời hạn nộp tiền thuế GTGT
Cần phân biệt thời hạn nộp hồ sơ khai thuế với thời hạn nộp tiền thuế. Đây là hai nghĩa vụ khác nhau của người nộp thuế.
Theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025, đối với trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Do đó, đối với người nộp thuế khai thuế GTGT theo quý, nếu sau khi kê khai xác định có số thuế GTGT phải nộp thì thời hạn nộp tiền thuế về nguyên tắc trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của quý tương ứng.
Việc nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế cần được xem xét độc lập. Người nộp thuế vẫn phải thực hiện nghĩa vụ khai thuế theo quy định; còn nghĩa vụ nộp tiền thuế được thực hiện khi qua kê khai xác định phát sinh số thuế GTGT phải nộp.
3. Trường hợp được gia hạn thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp tiền thuế GTGT nêu trên là thời hạn áp dụng trong trường hợp thông thường. Trong một số trường hợp, người nộp thuế có thể được gia hạn thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hoặc theo chính sách gia hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong từng thời kỳ.
Khi thuộc trường hợp được gia hạn, người nộp thuế được nộp số tiền thuế GTGT phải nộp theo thời hạn đã được gia hạn, thay vì thời hạn nộp thuế thông thường.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:
0392 202 675 - 0942 868185
Email:
thlawfirmvn@gmail.com