Quy trình, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh

I. Căn cứ pháp lý 

1. Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025.

2. Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng kí kinh doanh, ngày 30 tháng 06 năm 2025

3. Thông tư số 68/2025/TT-BTC, ngày 01 tháng 07 năm 2025

4. Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND, ngày 07 tháng 07 năm 2020

5. Luật Đầu Tư 143/2025/QH15

KHKD

II. Hộ kinh doanh là gì, đặc điểm hộ kinh doanh 

Hộ kinh doanh là chủ thể kinh doanh chiếm số lượng đông đảo trong nền kinh tế nước ta. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một hộ gia đình thực hiện; hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại. 

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng kí doanh nghiệp: Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. 

Đặc điểm của hộ kinh doanh 

+ Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân.

+ Cá nhân hoặc hộ gia đình đều có thể đăng ký thành lập hộ kinh doanh.

+ Cá nhân hoặc hộ gia đình chỉ được thành lập một hộ kinh doanh duy nhất. Cá nhân vẫn có quyền mua cổ phần, góp vốn trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

+ Cá nhân góp vốn hoặc tự thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

III. Điều kiện để đăng ký thành lập hộ kinh doanh. 

1. Về chủ thể 

Căn cứ khoản 2 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký hộ kinh doanh cụ thể:

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây:

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

- Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.

- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

2. Tên của hộ kinh doanh 

Căn cứ vào Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định về tên của hộ kinh doanh;

- Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

  • Cụm từ “Hộ kinh doanh”;
  • Tên riêng của hộ kinh doanh.

- Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

-  Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

- Không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “tổng công ty”, “tập đoàn”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

- Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh khác đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của hộ kinh doanh, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó.

- Tên tiếng Việt của hộ kinh doanh không được trùng với tên tiếng Việt của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp xã, trừ những hộ kinh doanh đã chấm dứt hoạt động. Tên trùng là tên tiếng Việt được viết hoàn toàn giống nhau, không kể chữ hoa hay chữ thường.

- Ngoài tên tiếng Việt, hộ kinh doanh có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt. Tên hộ kinh doanh bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hộ kinh doanh có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài. Tên viết tắt của hộ kinh doanh được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

3. Trụ sở và địa điểm kinh doanh 

Theo quy định tại Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì trụ sở và địa điểm kinh doanh được quy định cụ thể như sau:

+ Trụ sở của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh và là địa chỉ liên lạc do hộ kinh doanh đăng ký để cơ quan quản lý nhà nước liên hệ, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính trên lãnh thổ Việt Nam. Hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh ngoài trụ sở.

+ Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước. Hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.

+ Đối với hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định thì chọn một địa chỉ để đăng ký trụ sở và đăng ký không hoạt động kinh doanh tại trụ sở. Sau khi thành lập, trường hợp hộ kinh doanh phát sinh hoạt động kinh doanh tại một địa điểm cố định thì hộ kinh doanh phải đăng ký trụ sở tại nơi thực hiện hoạt động kinh doanh cố định.

4. Ngành nghề kinh doanh của hộ kinh doanh.

Căn cứ khoản 1 Điều 89 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định về các ngành nghề; "Hộ kinh doanh được quyền tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện đầu tư kinh doanh và phải đảm bảo duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh."

Những ngành nghề bị cấm kinh doanh căn cứ Điều 6 Luật Đầu tư 2020.

IV. Đăng ký thành lập hộ kinh doanh

1. Chuẩn bị hồ sơ 

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh
  • 01 Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh; 
  • 01 Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
  • 01 Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

2. Phương thức đăng ký 

Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo một trong các phương thức sau đây:

a). Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

b). Đăng ký qua dịch vụ bưu chính.

c). Đăng ký qua mạng thông tin điện tử.

3. Thời gian và phương thức trả kết quả 

(+) Trường hợp nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc qua đường bưu chính:

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều 99 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp  thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

(+) Nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể online tại Cổng thông tin đăng ký hộ kinh doanh: 

Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin đăng ký hộ kinh doanh:

Bước 2:

+ Tạo hồ sơ ( hồ sơ trên mục 1 )

+ Nhập thông tin cá nhân tên, ngành nghề kinh doanh,...

+ Scan tài liệu liên 

+ Nộp hồ sơ

Bước 3: Theo dõi hồ sơ chờ kết quả 

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện cấp đăng ký hộ kinh doanh và thông báo cho hộ kinh doanh về việc cấp đăng ký hộ kinh doanh.

- Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký hộ kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho hộ kinh doanh để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. 

- Nếu sau 03 ngày làm việc, cá nhân hộ kinh doanh không nhận được thông báo sửa đổi/bổ sung hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật.

4. Lệ phí thành lập 

Căn cứ vào Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND

- Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 100.000 Đồng /1 lần cấp

- Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 100.000 Đồng /1 lần cấp

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử. 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:  0392 202 675 - 0942 868185
Email: thlawfirmvn@gmail.com

Bài viết liên quan

Điều kiện để mở phòng khám nha khoa là gì?Mã ngành nghề phòng khám nha khoa mới nhất
Điều kiện để mở phòng khám nha khoa là gì?Mã ngành nghề phòng khám nha khoa mới nhất
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên mới nhất năm 2025?
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Quy định về thuê lại lao động, cho thuê lại lao động theo quy định hiện hành
Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh
Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh