Hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục bị phạt bao nhiêu tiền?
1. Mức phạt mới đối với hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục từ 15/12/2025
Căn cứ điểm d, khoản 5, Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục, cụ thể:
"Điều 8: Vi phạm quy định về trật tự công cộng
5. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 37 Nghị định này
b) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm cấm, khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh;
d) Sàm sỡ, quấy rối tình dục;
đ) Khiêu dâm, kích dục ở nơi công cộng;
e) Thực hiện thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ có chủng loại hoặc chất lượng không phù hợp với loại sản phẩm đã đăng ký theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp;
g) Sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ phóng, bắn, thả từ trên không các loại vật, chất gây hại hoặc chứa đựng nguy cơ gây hại khi không được phép;
h) Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự."
=> Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà người có hành vi sàm sỡ, quấy rối tình dục người khác có thể bị phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng.
Lưu ý: Căn cứ theo Khoản 2, Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
"2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân."
=> Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân.
.jpg?1763017273564)
2. Trưởng Công an cấp xã có quyền phạt bao nhiêu tiền đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội?
- Căn cứ điểm b, khoản 4, Điều 55 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền của Công an nhân dân (Công an cấp xã) đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cụ thể:
"Điều 55: Thẩm quyền của Công an nhân dân
4.Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định này"
- Căn cứ điểm a, khoản 3, Điều 3 Nghị định 282/2025/NĐ-CP thì biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, e và i tại khoản 1, Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính gồm những biện pháp sau:
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu
- Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng lây lan dịch bệnh
- Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật
- Căn cứ điểm b, khoản 3, Điều 3 Nghị định 282/2025/NĐ-CP thì áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả tại chương II Nghị định này.
=> Như vậy, Trưởng Công an cấp xã có quyền phạt đến 20 triệu đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội.
3. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt hành vi VPHC trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội hay không?
Căn cứ khoản 1, điều 56 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vưch an ninh trật tự, an toàn xã hội của chiến sĩ Bộ đội Biên phòng như sau:
"Điều 56: Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 3.750.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này."
Như vậy, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội, cụ thể:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 04 triệu đồng.
Lưu ý về hiệu lực: Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/12/2025. Riêng Điều 14 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:
0392 202 675 - 0942 868185
Email:
thlawfirmvn@gmail.com